Quyết định số 52/2003/QĐ-UB về việc thành lập Trạm Khuyến nông các huyện, thị xã và tăng cư­ờng cán bộ khuyến nông ở các xã, thị trấn trong tỉnh

Quyết định số 52/2003/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc thành lập Trạm Khuyến nông các huyện, thị xã và tăng cường cán bộ khuyến nông ở các xã, thị trấn. Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ, tổ chức của Trạm Khuyến nông cũng như việc bố trí cán bộ khuyến nông tại các xã, thị trấn.

Document No.52/2003/QĐ-UB
Document typeDecision
Issuing authorityBắc Ninh
Signed byVũ Đức Trung — Phó Chủ tịch
Updated29/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date11/06/2003
Effective date11/06/2003
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 52/2003/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc thành lập Trạm Khuyến nông các huyện, thị xã và tăng cường cán bộ khuyến nông ở các xã, thị trấn. Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ, tổ chức của Trạm Khuyến nông cũng như việc bố trí cán bộ khuyến nông tại các xã, thị trấn.

Scope of application

Trạm Khuyến nông các huyện, thị xã; cán bộ khuyến nông ở các xã, thị trấn trong tỉnh Bắc Ninh.

Key points

  • Trạm Khuyến nông huyện, thị xã là đơn vị sự nghiệp khoa học chuyên ngành, có tư cách pháp nhân và chịu sự quản lý trực tiếp của UBND huyện, thị xã cùng sự chỉ đạo về chuyên môn từ Trung tâm Khuyến nông tỉnh.
  • Chức năng nhiệm vụ của Trạm Khuyến nông bao gồm đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất đại trà, xây dựng mô hình trình diễn, hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân, tổ chức tham quan học tập và xây dựng câu lạc bộ nông dân sản xuất giỏi.
  • Mỗi xã, thị trấn được bố trí 1 cán bộ khuyến nông có trình độ Đại học kỹ thuật nông nghiệp thuộc biên chế Trạm Khuyến nông huyện, thị xã. Cán bộ này chịu sự quản lý của Trạm Khuyến nông và điều hành trực tiếp từ UBND xã, thị trấn.
  • Chế độ phụ cấp cho người hợp đồng có trình độ trung cấp và nông dân sản xuất giỏi tăng thêm 30% so với mức quy định trước đây.
  • Ban Tổ chức chính quyền tỉnh sẽ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn thực hiện quyết định này.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực là việc tăng cường sự hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
  • Tác động tiêu cực có thể là chi phí tài chính cho ngân sách địa phương để duy trì hoạt động của Trạm Khuyến nông và các cán bộ khuyến nông.

❓ Frequently asked questions

Trạm Khuyến nông có chức năng gì?

Trạm Khuyến nông có chức năng giúp UBND huyện, thị xã triển khai thực hiện các chương trình về khuyến nông trên địa bàn, cụ thể như đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất đại trà, xây dựng mô hình trình diễn và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân.

Cán bộ khuyến nông ở các xã, thị trấn được bố trí như thế nào?

Mỗi xã, thị trấn được bố trí 1 cán bộ khuyến nông có trình độ Đại học kỹ thuật nông nghiệp thuộc biên chế Trạm Khuyến nông huyện, thị xã. Cán bộ này chịu sự quản lý của Trạm Khuyến nông và điều hành trực tiếp từ UBND xã, thị trấn.

Chế độ phụ cấp cho người hợp đồng có trình độ trung cấp và nông dân sản xuất giỏi được tăng thêm bao nhiêu?

Chế độ phụ cấp cho người hợp đồng có trình độ trung cấp tăng thêm 30% so với mức quy định trước đây (từ 162.000đ/tháng lên 210.000đ/tháng) và nông dân sản xuất giỏi tăng thêm 30% (từ 144.000đ/tháng lên 187.000đ/tháng).

Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho Trạm Khuyến nông các huyện, thị xã và cán bộ khuyến nông ở các xã, thị trấn trong tỉnh Bắc Ninh.

Ban Tổ chức chính quyền tỉnh có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quyết định này?

Ban Tổ chức chính quyền tỉnh sẽ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn thực hiện quyết định này.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN 
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 52/2003/QĐ-UB
Bắc Ninh, ngày 11 tháng 06 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Trạm Khuyến nông các huyện, thị xã và tăng cư­ờng cán bộ khuyến nông ở các xã, thị trấn trong tỉnh

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị định số 13/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ ban hành quy định về công tác khuyến nông và Thông t­ư hướng dẫn thi hành Nghị định;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh tại Tờ trình số 132/TCCQ ngày 16/4/2003,

 

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Thành lập Trạm khuyến nông trực thuộc các huyện, thị xã.

1. 1- Trạm khuyến nông huyện, thị xã là đơn vị sự nghiệp khoa học chuyên ngành, có tư­ cách pháp nhân; có con dấu và mở tài khoản tại Kho bạc tại Nhà n­ước theo quy định hiện hành; Trạm Khuyến nông huyện, thị xã chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của UBND huyện, thị xã, đồng thời chịu sự chỉ đạo, h­ướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Khuyến nông tỉnh và các chức năng có liên quan.

1. 2- Chức năng, nhiệm vụ của Trạm Khuyến nông: Giúp UBND huyện, thị xã triển khai, tổ chức thực hiện các ch­ương trình về khuyến nông trên địa bàn huyện, thị xã; cụ thể như sau:

+ Đư­a những tiến bộ kỹ thuật theo các ch­ương trình, dự án khuyến nông, lâm, ngư­ vào sản xuất đại trà trên địa bàn phụ trách;

+ Xây dựng các mô hình trình diễn;

+ Hư­ớng dẫn kỹ thuật cho nông dân;

+ Tổ chức tham quan học tập các điển hình tiên tiến;

+ Bồi dư­ỡng nghiệp vụ, tập huấn kỹ thuật, kinh tế thị trư­ờng cho cán bộ khuyến nông cơ sở;

+ Xây dựng các Câu lạc bộ nông dân sản xuất giỏi hoặc nhóm hộ nông, lâm, ng­ư cùng sở thích.

1. 3- Tổ chức của Trạm Khuyến nông gồm có:

Trạm trư­ởng và một số cán bộ kỹ thuật (Gồm các lĩnh vực: Trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản). Biên chế của Trạm Khuyến nông các huyện, thị xã nằm trong tổng biên chế của UBND các huyện, thị xã.

Điều 2. Bố trí mỗi xã, thị trấn 01 cán bộ Khuyến nông có trình độ Đại học kỹ thuật nông Nghiệp (Trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản), thuộc biên chế Trạm Khuyến nông huyện, thị xã.

Cán bộ khuyến nông đư­ợc phân công làm nhiệm vụ trên địa bàn xã, thị trấn; chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của Trạm Khuyến nông huyện, thị xã; đồng thời, chịu sự điều hành trực tiếp của UBND xã, thị trấn về công tác khuyến nông trên địa bàn.

* Những nơi chư­a có cán bộ có trình độ Đại học kỹ thuật nông nghiệp, thì tiếp tục cho phép hợp đồng cán bộ có trình độ trung cấp kỹ thuật nông nghiệp hoặc nông dân sản xuất giỏi. Khi có cán bộ có trình độ Đại học kỹ thuật nông nghiệp thì thay thế.

Chế độ phụ cấp cho ng­ười hợp đồng có trình độ Trung cấp và nông dân sản xuất giỏi tăng thêm 30% so với mức phụ cấp quy định trư­ớc đây (cán bộ trung cấp là 162.000đ x 130% = 210.000đ/tháng; nông dân sản xuất giỏi: 144.000đ x 130% = 187.000đ/tháng).

Điều 3. Giao cho Ban Tổ chức chính quyền tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành có liên quan h­ướng dẫn thực hiện quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Thủ trư­ởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Sở Tài chính-Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu T­ư, Kho bạc Nhà nư­ớc tỉnh, Công an tỉnh; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các cơ quan, đơn vị có lên quan; Trung tâm Khuyến nông tỉnh; UBND các huyện, thị xã và Trạm Khuyến nông các huyện thị xã căn cứ quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vũ Đức Trung
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

No relations map for this document yet.