Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

文号52/2013/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Khánh Hòa
签署人Nguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
更新30/06/2026
行业Tư Pháp
领域Pháp ChếXây Dựng Pháp Luật
发布日期15/08/2013
生效日期25/08/2013
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

Số: 52/2013/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 15 tháng 8 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác

tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước

đối với công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

_____________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 989/TTr-STP ngày 06 tháng 8 năm 2013,

 

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 04 Chương 18 Điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

Nguyễn Đức Thanh

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

 

QUY CHẾ

Phối hợp trong công tác tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh

quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND

ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

__________________________________________

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định trách nhiệm, mối quan hệ phối hợp giữa Sở Tư pháp với các cơ quan chuyên môn, các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng: các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nội dung nêu tại khoản 1 Điều này.

 

Điều 2. Mục đích, yêu cầu của hoạt động phối hợp

1. Thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa Sở Tư pháp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh.

2. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả quản lý về công tác pháp chế, tạo sự thống nhất trong việc quản lý giữa Sở Tư pháp với các cơ quan chuyên môn, các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị có liên quan.

 

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh.

2. Xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ quan có trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện công tác quản lý.

3. Việc phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

 

Điều 4. Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp

1. Sở Tư pháp là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh.

2. Các cơ quan sau đây có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện quản lý Nhà nước về công tác pháp chế:

a) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

 

Chương II

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN

CỦA CƠ QUAN CHỦ TRÌ, CƠ QUAN PHỐI HỢP

 

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế ở địa phương theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ.

 

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Xây dựng và củng cố tổ chức pháp chế, tạo điều kiện cho công chức pháp chế tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế do Bộ Tư pháp tổ chức hoặc do Sở Tư pháp tổ chức.

2. Bảo đảm biên chế, kinh phí và các điều kiện cần thiết cho hoạt động của tổ chức pháp chế để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.

3. Chỉ đạo tổ chức pháp chế báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất gửi Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp.

4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo công tác pháp chế.

 

Điều 7. Trách nhiệm doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Xây dựng và củng cố tổ chức pháp chế, tạo điều kiện cho nhân viên pháp chế tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế do Bộ Tư pháp tổ chức hoặc do Sở Tư pháp tổ chức.

2. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế.

3. Bố trí nhân viên pháp chế, bảo đảm kinh phí và các điều kiện cần thiết cho hoạt động của tổ chức pháp chế để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.

4. Chỉ đạo tổ chức pháp chế báo cáo định kỳ hoặc đột xuất gửi Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp.

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

Các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện tốt quản lý công tác pháp chế.

 

Chương III

NỘI DUNG PHỐI HỢP

 

Điều 9. Phối hợp trong việc xây dng, củng cố tổ chức pháp chế

1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Trước khi trình cơ quan có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản về việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế tại đơn vị, thủ trưởng các cơ quan phải gửi dự thảo đến Sở Nội vụ, Sở Tư pháp tham gia ý kiến;

b) Rà soát, củng cố kiện toàn tổ chức pháp chế tại đơn vị mình;

c) Khi tuyển dụng, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm công chức làm công tác pháp chế cần tuân thủ các tiêu chuẩn, chức danh được quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh, đồng thời gửi Sở Tư pháp biết, tổng hợp.

2. Sở Tư pháp: tham gia ý kiến đối với việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Sở Nội vụ:

a) Tham gia ý kiến đối với việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền trong việc củng cố, thành lập tổ chức pháp chế.

 

Điều 10. Phối hợp trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra

1. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm trong việc giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế, cụ thể như sau:

a) Xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện. Tổ chức các đoàn công tác liên ngành kiểm tra định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất về hoạt động pháp chế;

b) Theo dõi, rà soát, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản về công tác pháp chế để nâng cao hiệu quả công tác pháp chế;

c) Đề nghị các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tăng cường các giải pháp để thực hiện có hiệu quả công tác pháp chế.

Theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác pháp chế.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ được nêu tại khoản 1 Điều này;

b) Tạo điều kiện thuận lợi cho đoàn công tác liên ngành thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động pháp chế tại cơ quan, đơn vị mình;

c) Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cử người tham gia đoàn công tác liên ngành khi nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.

 

Điều 11. Phối hợp trong việc tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ công tác pháp chế cho người làm công tác pháp chế của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cử người làm công tác pháp chế tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ công tác pháp chế do Sở Tư pháp hoặc Bộ Tư pháp tổ chức.

 

Điều 12. Phối hợp trong việc bảo đảm biên chế, kinh phí và các điều kiện khác cho hoạt động của tổ chức pháp chế

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Hằng năm, căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ của công tác pháp chế, đề xuất bổ sung biên chế làm công tác pháp chế tại đơn vị mình, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;

b) Hằng năm, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ của công tác pháp chế theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ, lập dự toán kinh phí cho công tác pháp chế, tổng hợp vào dự toán của đơn vị, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: có trách nhiệm trong việc bảo đảm biên chế, kinh phí và các điều kiện khác cho hoạt động của tổ chức pháp chế tại đơn vị mình; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 7 của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ.

3. Sở Nội vụ: có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu biên chế làm công tác pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

4. Sở Tài chính: có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho hoạt động pháp chế, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí thực hiện công tác pháp chế theo quy định hiện hành.

 

Điều 13. Chế độ báo cáo

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo công tác pháp chế định kỳ hoặc đột xuất gửi Sở Tư pháp.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp về công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị khác có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện Quy chế này.

Tổ chức pháp chế có trách nhiệm giúp thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, bất cập, các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh cần phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

Nguyễn Đức Thanh

 

 

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其废止 7
31/2025/QĐ-UBND Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng 生效中 15/2024/QĐ-UBND Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý các Dự án, nhiệm vụ từ nguồn chi sự nghiệp môi trường cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về quản lý các dự án, nhiệm vụ từ nguồn chi sự nghiệp môi trường cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 生效中 10/2024/QĐ-UBND Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận 生效中 29/2020/QĐ-UBND Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ các Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh 生效中 31/2019/QĐ-UBND Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 生效中 34/2019/QĐ-UBND Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. 已失效 47/2016/QĐ-UBND Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh về phí, lệ phí 生效中
52/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 55
45/2024/QH15 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 生效中 25/2012/QH13 Nghị quyết số 25/2012/QH13 Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2010 生效中 12/2012/TT-BNV Thông tư số 12/2012/TT-BNV Quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức 已失效 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012 - 2015 已失效 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ 已失效 14/2013/TT-BXD Thông tư số 14/2013/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 已失效 15/2012/TT-BNV Thông tư số 15/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức 生效中 3447/QĐ-BYT Quyết định số 3447/QĐ-BYT Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 已失效 48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 生效中 34/2013/NĐ-CP Nghị định số 34/2013/NĐ-CP Về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 已失效 14/2012/TT-BNV Thông tư số 14/2012/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định 41/2012/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 27/2012/NĐ-CP Nghị định số 27/2012/NĐ-CP Quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức 生效中 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 55/2012/NĐ-CP Nghị định số 55/2012/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 18/2012/NĐ-CP Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ 已失效 15/2012/NĐ-CP Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản 已失效 60/2011/QĐ-TTg Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 – 2015 已失效 66/2011/TT-BTC Thông tư số 66/2011/TT-BTC Hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 已失效 55/2011/NĐ-CP Nghị định số 55/2011/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế 生效中 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 已失效 64/2010/NĐ-CP Nghị định số 64/2010/NĐ-CP Về quản lý cây xanh đô thị 已失效 16/2010/TT-BXD Thông tư số 16/2010/TT-BXD Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 71/2010/NĐ-CP Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 38/2009/TT-BXD Thông tư số 38/2009/TT-BXD Hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà biệt thự tại khu vực đô thị 已失效 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường 生效中 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 30/2008/QĐ-TTg Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 已失效 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 已失效 69/2008/NĐ-CP Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 生效中 91/2009/NĐ-CP Nghị định số 91/2009/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 已失效 28/2001/QH10 Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 已失效 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 已失效 20/2005/TT-BXD Thông tư số 20/2005/TT-BXD Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị 生效中 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 122/QĐ-TTg Quyết định số 122/QĐ-TTg Về việc bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nướcvề điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển 生效中 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 已失效 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 48/2007/NQ-CP Nghị quyết số 48/2007/NQ-CP Về việc điều chỉnh một số nội dung chính sách bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 07 năm 1994 của Chính phủ và giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại 已失效 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP 已失效 135/2008/TT-BTC Thông tư số 135/2008/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 生效中 20/2009/TT-BXD Thông tư số 20/2009/TT-BXD Về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị 生效中 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế 已失效 18/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND Về Đề án Quản lý quỹ nhà biệt thự trên địa bàn thành phố Hà Nội 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。