Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định về hạn mức đất ở, giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước cho hộ gia đình, cá nhân và xây dựng phần mộ trong nghĩa trang, áp dụng cho các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. Điểm nổi bật là các hạn mức diện tích đất cụ thể theo khu vực.
적용 범위
UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; cơ quan quản lý đất đai, cơ quan thuế; người sử dụng đất; các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
핵심 사항
- Hộ gia đình, cá nhân ở tại các phường, xã thuộc thành phố Biên Hòa và thị xã Long Khánh được giao tối đa 200m² đất ở; các xã vùng đồng bằng, trung du, miền núi được giao từ 250-400m².
- Giao đất để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản: không quá 3ha đất trồng cây hàng năm, 10ha đất trồng cây lâu năm và 30ha đất rừng đối với các xã ở đồng bằng; trung du, miền núi.
- Hạn mức xây dựng phần mộ trong nghĩa trang, nghĩa địa không quá 5m² cho mỗi mộ hung táng, chôn cất một lần; 3m² cho mỗi mộ cát táng; và 5.000m² đất để xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1303/2005/QĐ-UBT của tỉnh Đồng Nai.
- Các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giảm gánh nặng về mặt tài chính cho người dân khi mua đất ở, đặc biệt là tại các xã vùng đồng bằng và trung du, miền núi.
- Tăng cường quản lý sử dụng đất đai, tránh lãng phí và bảo vệ môi trường.
- Các quy định cụ thể về diện tích đất giao cho sản xuất nông nghiệp giúp người dân có hướng phát triển kinh tế bền vững.
❓ 자주 묻는 질문
Hộ gia đình ở tại các xã vùng đồng bằng được giao bao nhiêu mét vuông đất ở?
Hộ gia đình ở tại các xã vùng đồng bằng được giao tối đa 300m² đất ở.
Có hạn mức nào cho việc xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang không?
Có, diện tích đất để xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa không quá 5.000m².
Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?
Quyết định này áp dụng cho các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Có hạn mức diện tích đất để sản xuất nông nghiệp không?
Có, hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước cho sản xuất nông nghiệp: 3ha đất trồng cây hàng năm, 10ha đất trồng cây lâu năm và 30ha đất rừng.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1303/2005/QĐ-UBT của tỉnh Đồng Nai.
전문
TỈNH ĐỒNG NAI
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định về hạn mức đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
__________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1216/TTr-STNMT ngày 23 tháng 10 năm 2014 về việc đề nghị UBND tỉnh Đồng Nai quy định về hạn mức đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về hạn mức đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định về hạn mức sử dụng đất bao gồm: Hạn mức đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa.
2. Đối tượng áp dụng
a) UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.
b) Cơ quan quản lý đất đai, cơ quan thuế.
c) Người sử dụng đất.
d) Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
3. Hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở
a) Các phường, xã thuộc thành phố Biên Hòa, các phường thuộc thị xã Long Khánh không quá 200m2 (hai trăm mét vuông).
b) Các thị trấn thuộc huyện và các xã Hiệp Phước, Phước Thiền, Phú Hội, Long Thọ, Long Tân thuộc huyện Nhơn Trạch không quá 250m2 (hai trăm năm chục mét vuông).
c) Các xã vùng đồng bằng, các xã thuộc thị xã Long Khánh và các xã Phú Đông, Phước An, Phú Hữu, Vĩnh Thanh, Phước Khánh, Phú Thạnh, Đại Phước thuộc huyện Nhơn Trạch không quá 300m2 (ba trăm mét vuông).
d) Các xã trung du, miền núi không quá 400m2 (bốn trăm mét vuông).
4. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản
a) Giao đất để sử dụng trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản không quá 03 (ba) ha đối với mỗi loại đất.
b) Giao đất để sử dụng trồng cây lâu năm không quá 10 (mười) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 (ba mươi) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
c) Giao đất để sử dụng trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất không quá 30 (ba mươi) ha đối với mỗi loại đất.
5. Hạn mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa
a) Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ hung táng và chôn cất một lần tối đa không quá 5m2 (năm mét vuông).
b) Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ cát táng không quá 3m2 (ba mét vuông).
c) Diện tích đất xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa không quá 5.000m2 (năm ngàn mét vuông). Trường hợp xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa vượt quá diện tích đất quy định nêu trên thì phải được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai cho phép.
6. Tổ chức thực hiện
a) Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai; UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Cục Thuế Đồng Nai có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Thuế các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa xác định các khoản thu, nộp tiền sử dụng đất liên quan đến hạn mức sử dụng đất theo đúng quy định.
c) Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần phải sửa đổi bổ sung, đề nghị các cơ quan, tổ chức báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 2. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1303/2005/QĐ-UBT ngày 04/4/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về hạn mức đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng; hạn mức đất xây dựng phần mộ trong nghĩa trang, nghĩa địa.
Những trường hợp đã áp dụng hạn mức đất ở quy định tại Quyết định số 1303/2005/QĐ-UBT ngày 04 tháng 4 năm 2005 của UBND tỉnh Đồng Nai từ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo Quyết định này.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.