Quyết định số 52/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai

Quyết định số 52/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Chư Prông, áp dụng từ ngày 1/1/2020 đến hết ngày 31/12/2024. Bảng giá bao gồm các nhóm đất phi nông nghiệp và nông nghiệp với nhiều loại đất cụ thể.

Document No.52/2019/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityGia Lai
Signed byĐỗ Tiến Đông — Phó Chủ tịch
Updated12/07/2026
SectorTài Nguyên Và Môi Trường
FieldChưa Phân Loại
Issued date20/12/2019
Effective date01/01/2020
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 52/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Chư Prông, áp dụng từ ngày 1/1/2020 đến hết ngày 31/12/2024. Bảng giá bao gồm các nhóm đất phi nông nghiệp và nông nghiệp với nhiều loại đất cụ thể.

Scope of application

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông và thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Key points

  • Đối với nhóm đất phi nông nghiệp: Bảng giá đất ở tại đô thị (Bảng số 01), đất ở tại nông thôn (Bảng số 02), đất thương mại, dịch vụ (Bảng số 08), đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (Bảng số 09) và các khu quy hoạch (Bảng số 10).
  • Đối với nhóm đất nông nghiệp: Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng số 03), đất trồng lúa nước 2 vụ trở lên (Bảng số 04), đất trồng cây hàng năm khác (Bảng số 05), đất rừng sản xuất (Bảng số 06) và nuôi trồng thủy sản (Bảng số 07).
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2020 đến hết ngày 31/12/2024.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông và thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

🌐 Social impact of this document

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải tuân theo bảng giá đất mới này khi mua bán, chuyển nhượng hoặc sử dụng đất trong khu vực huyện Chư Prông. Điều này có thể ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và kinh doanh của các doanh nghiệp.
  • Tuy nhiên, việc áp dụng bảng giá mới cũng giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quản lý đất đai.

❓ Frequently asked questions

Bảng giá đất này áp dụng cho thời gian nào?

Bảng giá đất được ban hành từ ngày 1/1/2020 đến hết ngày 31/12/2024.

Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm những loại đất nào?

Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: Bảng giá đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và các khu quy hoạch.

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm những loại đất nào?

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Bảng giá đất trồng cây lâu năm, đất trồng lúa nước 2 vụ trở lên, đất trồng cây hàng năm khác, đất rừng sản xuất và nuôi trồng thủy sản.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông và thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

Bảng giá đất này áp dụng cho khu vực nào?

Bảng giá đất được áp dụng trên địa bàn huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

Full text

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 52/2019/QĐ-UBND
Gia Lai, ngày 20 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH 

Ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024

trên địa bàn huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Thực hiện Nghị quyết số 201/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XI - Kỳ họp thứ Mười một về việc thông qua Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4291/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:

1. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:

a) Bảng giá đất ở tại đô thị (Bảng số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

b) Bảng giá đất ở tại nông thôn (Bảng số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

c) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn (Bảng số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

d) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn (Bảng số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

đ) Bảng giá đất các khu quy hoạch (Bảng số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

2. Đối với nhóm đất nông nghiệp:

a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

b) Bảng giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên (Bảng số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

c) Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác (Bảng số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

d) Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

đ) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Chư Prông và thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2024./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(đã ký)

Đỗ Tiến Đông

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.