Nghị quyết số 52/2022/NQ-HĐND Về tiếp tục thực hiện mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập theo Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016

Nghị quyết số 52/2022/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đi lại, sinh hoạt phí cho cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ từ 900.000 đến 2.700.000 đồng/tháng tùy theo vị trí và khu vực luân chuyển.

Document No.52/2022/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityQuảng Trị
Signed byNguyễn Đăng Quang — Chủ tịch
Updated08/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date14/07/2022
Effective date01/09/2022
Expiry date21/07/2024
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết số 52/2022/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đi lại, sinh hoạt phí cho cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ từ 900.000 đến 2.700.000 đồng/tháng tùy theo vị trí và khu vực luân chuyển.

Scope of application

Cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Cơ quan, tổ chức có liên quan.

Key points

  • Cán bộ, công chức luân chuyển từ tỉnh về các huyện, thị xã hoặc ngược lại được hỗ trợ 1.800.000 đồng/tháng
  • Cán bộ, công chức luân chuyển từ tỉnh về thành phố Vĩnh Long hoặc ngược lại được hỗ trợ 1.260.000 đồng/tháng
  • Cán bộ, công chức luân chuyển từ cấp xã thuộc các huyện, thị xã giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân về tỉnh được hỗ trợ 2.700.000 đồng/tháng
  • Cán bộ, công chức luân chuyển từ cấp xã thuộc thành phố Vĩnh Long giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân về tỉnh được hỗ trợ 1.260.000 đồng/tháng
  • Cán bộ, công chức luân chuyển từ huyện, thị xã về cấp xã trong huyện, thị xã giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được hỗ trợ 1.260.000 đồng/tháng

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng về kinh tế cho cán bộ, công chức luân chuyển.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do hỗ trợ chính sách này.

❓ Frequently asked questions

Cán bộ, công chức được luân chuyển có được hưởng mức hỗ trợ?

Được, với mức hỗ trợ từ 900.000 đến 2.700.000 đồng/tháng tùy theo vị trí và khu vực luân chuyển.

Mức hỗ trợ bao nhiêu cho cán bộ, công chức luân chuyển từ tỉnh về các huyện, thị xã?

1.800.000 đồng/tháng.

Cán bộ, công chức được luân chuyển từ cấp xã thuộc thành phố Vĩnh Long về tỉnh có được hỗ trợ bao nhiêu?

2.700.000 đồng/tháng.

Mức hỗ trợ khi luân chuyển từ huyện, thị xã về cấp xã trong cùng đơn vị hành chính cấp huyện là bao nhiêu?

1.260.000 đồng/tháng.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?

Hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2023.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________

Số: 52/2022/NQ-HĐND

Vĩnh Long, ngày 14 tháng 12 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Thực hiện Quy định số 65-QĐ/TW ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Bộ Chính trị về luân chuyển cán bộ và Kết luận số 386-KL/TU ngày 23 tháng 02 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chính sách cán bộ;

Xét Tờ trình số 225/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được luân chuyển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đi lại, sinh hoạt phí đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển trong hệ thống chính trị theo quyết định của cấp có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ, công chức trong thời gian được luân chuyển theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

b) Cơ quan, tổ chức có liên quan.

3. Mức hỗ trợ

a) Cán bộ, công chức luân chuyển từ tỉnh về các huyện, thị xã; Cán bộ, công chức luân chuyển từ các huyện, thị xã về tỉnh được hưởng mức hỗ trợ bằng 1.800.000 đồng/tháng.

b) Cán bộ, công chức luân chuyển từ tỉnh về thành phố Vĩnh Long; Cán bộ, công chức luân chuyển từ thành phố Vĩnh Long về tỉnh được hưởng mức hỗ trợ bằng 1.260.000 đồng/tháng.

c) Cán bộ, công chức luân chuyển từ tỉnh về xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) thuộc các huyện, thị xã giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Cán bộ, công chức luân chuyển từ cấp xã thuộc các huyện, thị xã giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân về tỉnh được hưởng mức hỗ trợ bằng 2.700.000 đồng/tháng.

d) Cán bộ, công chức luân chuyển từ tỉnh về phường, xã (nếu có) thuộc thành phố Vĩnh Long giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Cán bộ, công chức luân chuyển từ phường, xã (nếu có) thuộc thành phố Vĩnh Long giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân về tỉnh được hưởng mức hỗ trợ bằng 1.260.000 đồng/tháng.

đ) Cán bộ, công chức luân chuyển từ huyện, thị xã về cấp xã trong huyện, thị xã giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Cán bộ, công chức luân chuyển từ cấp xã trong huyện, thị xã giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân về huyện, thị xã được hưởng mức hỗ trợ bằng 1.260.000 đồng/tháng.

e) Cán bộ, công chức luân chuyển từ thành phố Vĩnh Long về phường, xã (nếu có) thuộc thành phố Vĩnh Long giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Cán bộ, công chức luân chuyển từ phường, xã (nếu có) thuộc thành phố Vĩnh Long giữ chức vụ: Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân về thành phố Vĩnh Long được hưởng mức hỗ trợ bằng 900.000 đồng/tháng.

g) Cán bộ, công chức luân chuyển từ huyện, thị xã, thành phố này sang huyện, thị xã, thành phố khác được hưởng mức hỗ trợ bằng 1.800.000 đồng/tháng.

h) Cán bộ, công chức luân chuyển từ cấp xã này sang cấp xã khác trong cùng đơn vị hành chính cấp huyện giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được hưởng mức hỗ trợ bằng 900.000 đồng/tháng.

4. Chính sách hỗ trợ luân chuyển theo quy định này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để trích đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Điều 2Nguồn kinh phí

Do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Hiệu lực thi hành

a) Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

b) Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện việc luân chuyển trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, được hưởng chính sách hỗ trợ trên kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

c) Bãi bỏ Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 5 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức luân chuyển và chính sách đối với những người tốt nghiệp đại học công tác tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH
đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND,
UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND,
UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo tỉnh, Trang tin VP.Đoàn ĐBQH& HĐND;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Bùi Văn Nghiêm

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

52/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 52/2022/NQ-HĐND Về tiếp tục thực hiện mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập theo Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 11
53/2022/TT-BTC Thông tư số 53/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 Expired 04/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 In effect 46/2022/TT-BTC Thông tư số 46/2022/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 Expired 15/2022/TT-BTC Thông tư số 15/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 Expired 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia In effect 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 138/2020/NĐ-CP Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Expired 98/2018/NĐ-CP Nghị định số 98/2018/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp In effect 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Expired 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.