Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng sửa đổi, bổ sung một số điều trong quy định về phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm ngành Công Thương. Quy định áp dụng cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh. Điểm nổi bật là việc xác định rõ công suất thiết kế của các loại sản phẩm thực phẩm để phân cấp quản lý.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế từ 120.000 lít đến dưới 3.000.000 lít/năm (rượu), từ 240.000 lít đến dưới 50.000.000 lít/năm (bia) và các loại sản phẩm khác được trực tiếp quản lý, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.
- Cơ sở bán buôn, cơ sở vừa bán buôn vừa bán lẻ, siêu thị, trung tâm thương mại, chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương được trực tiếp quản lý.
- Cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc quy định tại khoản 8 Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP có công suất thiết kế nhỏ hơn các cơ sở quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 4 Quy định này được trực tiếp quản lý.
- Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 10 Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP có công suất thiết kế nhỏ hơn các cơ sở quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 4 Quy định này được trực tiếp quản lý.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc ngành Công Thương quản lý trên địa bàn không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định tại các điểm b, d, đ và e khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp trong việc xin cấp, thu hồi giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ không thuộc diện cấp giấy chứng nhận.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ sở nào được trực tiếp quản lý?
Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế từ 120.000 lít đến dưới 3.000.000 lít/năm (rượu), từ 240.000 lít đến dưới 50.000.000 lít/năm (bia) và các loại sản phẩm khác được trực tiếp quản lý.
Cơ sở nào không thuộc diện cấp giấy chứng nhận?
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc ngành Công Thương quản lý trên địa bàn không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định tại các điểm b, d, đ và e khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/12/2022.
Toàn văn
eKý bởiUBND tỉnh Lâm Đồng Giờ ký: 05/12/2022 09:11:16
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐÔNG
Số: 5SL /2022/QĐ-ƯBND
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lâm Đồng, ngày ŨS»ĩháng42năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bồ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 45/2019/QĐ-UBND ngày 01/11/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm
Đồng ban hành quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách
nhiệm quản lý của ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Lâm Đông
ỦY BAN NHÂN DÂN TĨNH LÂM ĐÒNG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đoi, bo sung một số điêu của Luật Tô chức Chỉnh phủ và Luật Tô chức chính quyền địa phương ngày 22 thảng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật an toàn thực phâm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định sổ 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiêt một sô điêu và biện pháp thi hành Luật Ban hành vãn bản quy phạm pháp luật; Nghị định sổ 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đôi, bô sung một sô điêu của Nghị định sô 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định một sổ điểu và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định sổ 77/2016/NĐ-CP ngày 01 thảng 7 năm 2016 của Chỉnh phủ sửa đoi, bô sung một sổ quy định vê điêu kiện đâu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quôc tê, hóa chât, vật liệu nô công nghiệp, phân bón, kỉnh doanh khí, kinh doanh thực phâm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định sẻ 08/2018/NĐ-CP ngàỵ 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đoi một sổ nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định sổ Ỉ5/2018/NĐ-CP ngày 02 thảng 02 năm 2018 của Chỉnh phủ quy định chi tiêt thi hành một sô điêu của Luật an toàn thực phảm;
Căn cứ Nghị định sổ 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chỉnh phù sửa đôi, bô sung một sổ điều của các Nghị định liên quan đến điểu kiện đầu tư kỉnh doanh thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Công thương;
Căn cứ Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vê quản lý an toàn thực phâm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đỗi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Lâm Đông ban hành kèm theo Quyêt định sô 45/2019/QĐ- ƯBND ngày 01/11/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng:
-
Khoản 5 Điều 4 được sửa đối như sau:
“5. Trực tiếp quản lý, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cơ sở đe cấp, Cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điêu kiện an toàn thực phâm đôi với các trường hợp sau:
-
Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:
-
Rượu: Từ 120.000 lít sản phẩm/năm đến dưới 3.000.000 lít sản phẩm/năm;
-
Bia: Từ 240.000 lít sản phẩm/năm đến dưới 50.000.000 lít sản phẩm/nãm;
-
Nước giải khát: Từ 1.000.000 lít sản phẩm/năm đến dưới 20.000.000 lít sản phẩm/năm;
-
Sữa chế biển: Từ 120.000 lít sản phẩm/năm đến dưới 20.000.000 lít sản phẩm/nãm;
-
Dầu thực vật: Từ 01 ngàn tẩn sản phẩm/nãm đến dưới 50 ngàn tấn sản phâm/năm;
-
Bánh kẹo: Từ 01 ngàn tấn sản phẩm/nãm đển dưới 20 ngàn tấn sản phẩm/năm;
-
Bột và tinh bột: Từ 01 ngàn sản phấm/năm đến dưới 100 ngàn tấn sản phẩm/năm.
-
Cơ sở bán buôn, cơ sở vừa bán buôn vừa bán lẻ của thương nhân trên địa bàn tỉnh; siêu thị; trung tâm thương mại; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
-
Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại một địa điếm có công suất thiết kế theo quy định tại Điếm a khoản này;
-
Cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc quy định tại khoản 8 Điều 36 Nghị định 15/2018/NĐ-CP có quy mô sản xuất sản phấm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương có công suất thiết kế theo quy định tại điếm a khoản này;
đ) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 10 Điều 36 Nghị định 15/2018/NĐ-CP có quy mô sân xuất sản phấm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương có công suất thiết kế theo quy định tại điếm a khoản này mà tố chức, cá nhân lựa chọn Sở Công thương đế thực hiện thủ tục hành chính.”
-
Bố sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 4 như sau:
“6. Tiếp nhận bản sao Giấy chứng nhận (có xác nhận cùa cơ sở sản xuât, kinh doanh thực phẩm): Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thông phân tích môi nguy và điếm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực của các cơ sở không thuộc diện câp giây chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định tại điểm k, khoản 1, Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.”
-
Điểm b khoản 3, Điều 5 được sửa đối như sau:
“b) Cơ sở bán lẻ thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân; siêu thị mini và các cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật;”
-
Điểm e khoản 3 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc ngành Công Thương quản lý trên địa bàn không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định tại các điểm b, d, đ và e khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP”. '
-
Điểm a khoản 6, Điều 6 được sửa đổi như sau:
“a) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phấm cho:
-
Các cơ sở được quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 5 Quy định này;
-
Các cơ sở được quy định tại điếm đ, khoán 5, Điều 4 Quy định này mà quy mô sản xuất sản phâm có công suất thiết kế nhỏ hơn các cơ sở quy định tại điếm a, khoản 5, Điều 4 Quy định này mà tố chức, cá nhân lựa chọn phòng Kinh tế, phòng Kinh tế và Hạ tầng đế thực hiện thủ tục hành chính;
-
Các cơ sở nêu tại khoản này không bao gồm các cơ sở không thuộc diện cẩp Giấy chứng nhận cơ sớ đủ điều kiện an toàn thực phấm quy định tại điếm e, khoản 3, Điều 5 Quy định này.”
-
Khoản 4, Điều 7 được sửa đối như sau:
“4. Thực hiện tiếp nhận Bản cam kểt bảo đảm an toàn thực phấm theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này của các cơ sở không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định tại điếm b, d, đ và e khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP trên địa bàn; hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh niêm yết công khai bản cam kết tại đơn vị và thực hiện đảm bảo các nội dung đã cam kểt.
-
Điều 8 được sửa đối như sau:
“Điều 8. Quy định chuyển tiếp
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm do Sở Công Thương, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, Phòng Kinh tế thành phố cấp trước ngày Quy định này có hiệu lực được
tiếp tục thực hiện đến khi hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phâm”.
Điều 2. Bãi bỏ điểm b, khoản 6, Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 01/11/2019 của ƯBND tỉnh Lâm Đồng phân cấp quản lý an toàn thực phàm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công thương trên địa bàn tính Lâm Đông.
Bãi bỏ điểm b khoản 6 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 45/2019/QĐ-ƯBND ngày 01/11/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3. Trách nhiệm tố chức thực hiện • ■ •
Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triến nông thôn; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phổ Bảo Lộc, Đà Lạt; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xà, phường, thị trấn và Thú trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/12/2022 và thay thế Quyết định so 03/2021/QĐ-ƯBND ngày 18/01/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng sứa đổi, bổ sung một số điều quy định phân cấp quản lý an toàn thực phấm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 01/11/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng.
Các nội dung khác cùa Quy định phân câp quản lý an toàn thực phâm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 01/11/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng không thay đôi././l^t/
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Trần Văn Hiệp
-
Vàn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
-
Bộ Công Thương;
-
Vụ pháp chế (Bộ Công thương);
-
Cục Kiểm tra văn bàn ỌPPL (Bộ Tư pháp);
-
TT Tinh ủy, TT HĐND tinh;
-
CT, các PCT UBND tinh;
-
Đoàn ĐBQH tinh Lâm Đồng;
-
UBMTTQVN và các đoàn thể tình;
-
Ban Chì đạo liên ngành về VSATTP tình;
-
Sở Tư pháp;
-
MTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
-
Như điều 3;
-
Đài PT-TH tỉnh Lâm Đồng; Báo Lâm Đồng;
-
Cổng thông tin điện từ tinh Lâm Đồng;
-
Trung tâm Công báo - Tin học tinh;
-
Trung tâm lưu trữ lịch sừ tỉnh;
-
Lưu: VT, KT.
Zỉ3ỉl3ằs , -
.>MẬ?Ữ.BAN:CAM kết bảo đảm an toàn THựC phẩm
(Kèmỉtẵdlệu^tdỊn^sqị^i /2022/QĐ-UBND ngàyơĩ/ Ji/2022 của ƯBND tỉnh Lãm Đồng)
V'xWặ^ịẽAlÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CAM KÉT BẢO ĐẢM AN TOÀN THỤC PHẨM
Kính gửi: UBND xã, phường, thị trấn
Tôi tên là:
Giấy CMND, CCCD số:
Ngày cấp: Nơi cấp:
Chức vụ:
CơsởSX/KD:
Địa điểm SX/KD:
Điện thoại: Email:
Cam kết đảm bảo an toàn thực phấm đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phấm thực phâm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công thương như sau:
-
Đảm bảo nguyên liệu và sản phãm sàn xuất, kinh doanh không bị ảnh hương bởi các nguôn ô nhiêm và độc hại;
-
Có đủ nước đạt quy chuân kỹ thuật phục vụ sản xuât, kinh doanh thực phâm;
-
Có trang thiết bị phù hợp để sản xuất, kỉnh doanh thực phám không gáy độc hại, gáy ô nhiêm cho thực phầm;
-
Sư dụng nguyên liệu, hóa chất, phụ gia thực phấm, chất ho trợ chế biến thực phám, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phâm trong sơ chế, chế biên, bảo quàn thực phâm có nguôn gôc, xuât xứ rõ ràng; đàm bảo đủng liều lượng, giới hạn và năm trong danh mục cho phép;
-
Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp tham gia sản xuất thực phâm;
-
Thu gom, xử lý chát thải theo đúng quy định của pháp luật về báo vệ môi trường;
-
Duy trì các điểu kiện bảo đảm an toàn thực phâm và lưu giữ thông tin liên quan đền việc mua bán bảo đảm truy xuất được nguồn gốc thực phẩm.
Tôi cam kêt thực hiện đúng các quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm với UBND xã/phường/thị trấn ..và xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy ra tình trạng mất an toàn thực phẩm.
Bản cam kết này được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau, cơ quan quản lý giữ 01 bản, cơ sở giữ 01 bản./.
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm...
ĐẠI DIỆN Cơ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.