Quyết định số 5293/QĐ-UB quy định mức thu lệ phí bến xe tại Nghệ An, áp dụng từ ngày 1/1/1998. Quyết định này điều chỉnh mức thu lệ phí xây dựng bến, lệ phí bán vé, lệ phí trông giữ xe qua đêm và giá cước vận tải hành khách.
적용 범위
Xí nghiệp bến xe khách Nghệ An, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính - Vật giá, Cục thuế Nhà nước tỉnh Nghệ An, các doanh nghiệp vận tải hành khách.
핵심 사항
- Xí nghiệp bến xe khách Nghệ An → được thu lệ phí xây dựng bến của khách và chủ phương tiện theo mức cụ thể: ngoại tỉnh từ 1.500đ đến 1.500đ/hành khách, nội tỉnh từ 200đ đến 1.500đ/hành khách.
- Xí nghiệp bến xe khách Nghệ An → được thu lệ phí bán vé theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán vé: 3% nếu vé bán dưới 50%, 5% nếu vé bán trên 50%.
- Xí nghiệp bến xe khách Nghệ An → được thu lệ phí trông giữ xe qua đêm là 6.000đ/xe đêm.
- Sở Giao thông vận tải → phải quy định mức giá cước cụ thể cho từng chuyến sau khi trao đổi thống nhất với Sở Tài chính - Vật giá, không vượt quá giá hiệp thương hiện tại (110đ/người km).
- Xí nghiệp bến xe khách Nghệ An → chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng chế độ Nhà nước ban hành.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Doanh nghiệp vận tải hành khách sẽ phải tuân thủ các quy định về mức thu lệ phí, có thể tăng chi phí hoạt động.
- Người dân khi đi xe khách nội tỉnh sẽ chịu thêm khoản phí xây dựng bến từ 200đ đến 1.500đ/hành khách tùy theo tuyến đường.
- Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính - Vật giá cần phối hợp chặt chẽ để đảm bảo tính công bằng trong việc quy định mức giá cước.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thu lệ phí xây dựng bến của khách là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí xây dựng bến của khách được kết cấu vào giá cước vận tải hành khách theo từng luồng tuyến, từ 200đ đến 1.500đ/hành khách tùy thuộc vào tuyến đường.
Lệ phí bán vé được tính như thế nào?
Lệ phí bán vé trích theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán vé, từ 3% nếu vé bán dưới 50%, đến 5% nếu vé bán trên 50%.
Mức giá cước vận tải hành khách là bao nhiêu?
Mức giá cước vận tải hành khách không vượt quá 110đ/người km, do Sở Giao thông vận tải quy định sau khi trao đổi thống nhất với Sở Tài chính - Vật giá.
Lệ phí trông giữ xe qua đêm là bao nhiêu?
Lệ phí trông giữ xe qua đêm là 6.000đ/xe đêm.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/1998.
전문
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 5293/QĐ-UB | Nghệ An, ngày 17 tháng 12 năm 1997 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN
Về việc thu lệ phí bến xe
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/06/1994.
Căn cứ Nghị định số 56/CP ngày 02/10/1996 của Chính phủ và thông tư số 06/TC-TCDN ngày 24/02/1997 của Bộ Tài chính và doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích.
Căn cứ Quyết định số 3765/UB.QĐ ngày 17/09/1997 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc xử lý kết quả tài chính đối với Xí nghiệp bến xe khách Nghệ An.
Xét đề nghị của Xí nghiệp bến xe khách Nghệ An tại tờ trình số 44/TT-QĐ ngày 10/10/1997, tờ trình số 68/TCVT ngày 02/12/1997 của Sở giao thông vận tải và tờ trình số 567/TC-VG ngày 06/12/1997 của Sở tài chính về việc điều chỉnh mức thu lệ phí bến xe.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Quy định mức thu lệ phí bến xe như sau:
1. Lệ phí xây dựng bến của khách.
a. Đối với ngoại tỉnh: Mức thu theo sự thoả thuận giữa Xí nghiệp bến xe khách Nghệ An với chủ phương tiện các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b. Đối với nội tỉnh: Mức thu lệ phí xây dựng bến của khách được kết cấu vào giá cước vận tải hành khách theo từng luồng tuyến, từng chuyến từ bến xe Vinh đi các bến xe trong tỉnh và ngược lại như sau:
- Mường Xén: 1.500đ/hành khách
- Quỳ Hợp: 1.000đ/hành khách.
- Phúc Sơn: 900đ/hành khách.
- Quỳ Châu: 1.000đ/hành khách.
- Hoà Bình: 1.500đ/hành khách
- Quế Phong: 800đ/hành khách
- Con Cuông: 1.000đ/hành khách
- Yên Thành: 500đ/hành khách
- Đô Lương: 500đ/hành khách
- Nghĩa Đàn: 600đ/hành khách
- Dùng: 200đ/hành khách
- Quỳnh Lưu: 500đ/hành khách
- Cừa: 700đ/hành khách
- Lạt: 500đ/hành khách.
2. Lệ phí xây dựng bến của chủ phương tiện.
Trích theo số ghế xe thiết kế, từng chuyến, từ bến xe Vinh đi các bến xe trong tỉnh như sau:
+ Cự ly dưới 60km: 350đ/1ghế xe
+ Cự ly từ 60km - 250km: 550đ/1ghế xe
+ Cự lý trên 250km: 800đ/1ghế xe Từ các bến xe huyện về Vinh thu bằng 60% mức thu lệ phí trên.
3. Lệ phí bán vé:
Trích theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán vé, thanh toán theo từng chuyến xe (tính theo giá vé mới).
- Nếu vé bán dưới 50% số ghế xe mức lệ phí là 3%.
- Nếu vé bán trên 50% số ghế xe mức lệ phí là 5%.
4. Lệ phí trông giữ xe qua đêm: 6.000đ/xe đêm.
Điều 2: Căn cứ mức thu lệ phí bến xe theo Quyết định này, Sở Giao thông vận tải quy định mức giá cước cụ thể cho từng chuyến sau khi trao đổi thống nhất với Sở tài chính vật giá - Theo nguyên tắc không vượt giá hiệp hương thời điểm hiện nay là: 110đ/người km.
Điều 3: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1998. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Xí nghiệp bến xe khách Nghệ An chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng chế độ Nhà nước ban hành; Sở Tài chính - Vật giá và Cục thuế Nhà nước tỉnh Nghệ An hướng dẫn và giám sát việc thu chi đúng quy định của Nhà nước.
Điều 4: Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Xí nghiệp bến xe khách Nghệ An, Công ty vận tải hành khách Nghệ An, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký)
Nguyễn Hoàng Kim |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.