Nghị quyết số 53/2006/NQ-HĐND quy định về tổ chức và chính sách hỗ trợ khuyến nông cơ sở giai đoạn 2007-2010, bao gồm việc bố trí nhân sự, mức hỗ trợ kinh phí cho khuyến nông viên và cộng tác viên, nguồn kinh phí từ ngân sách xã, áp dụng trong khoảng thời gian từ 2007 đến 2010.
Đối tượng áp dụng
Khuyến nông viên cơ sở, cộng tác viên khuyến nông, Uỷ ban nhân dân tỉnh, HĐND tỉnh
Các điểm cốt lõi
- Khuyến nông viên cơ sở được bố trí ở các xã, phường, thị trấn có sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; mỗi đơn vị ít nhất 1 khuyến nông viên và từ 1 đến 2 cộng tác viên.
- Mức hỗ trợ cho khuyến nông viên cơ sở: 4.000.000đ/năm (miền núi) và 3.000.000đ/năm (đồng bằng, ven biển).
- Kinh phí được bố trí từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế trong dự toán ngân sách xã hàng năm.
- Thời gian áp dụng: Từ ngày 1/1/2007 đến hết ngày 31/12/2010.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả với HĐND tỉnh.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường sự hỗ trợ cho khuyến nông viên cơ sở, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách xã có thể gây áp lực về tài chính.
❓ Câu hỏi thường gặp
Khuyến nông viên cơ sở được bố trí ở đâu?
Khuyến nông viên cơ sở được bố trí ở các xã, phường, thị trấn có sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
Mức hỗ trợ kinh phí cho khuyến nông viên cơ sở là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ: 4.000.000đ/năm (miền núi) và 3.000.000đ/năm (đồng bằng, ven biển).
Kinh phí từ nguồn nào được bố trí?
Kinh phí được bố trí từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế trong dự toán ngân sách xã hàng năm.
Thời gian áp dụng nghị quyết này là bao lâu?
Thời gian áp dụng từ ngày 1/1/2007 đến hết ngày 31/12/2010.
Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gì?
Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả với HĐND tỉnh.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về tổ chức và chính sách hỗ trợ khuyến nông
cơ sở giai đoạn 2007 – 2010
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số: 56/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 5338 /TTr-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh về việc ban hành tổ chức và chính sách hỗ trợ khuyến nông cơ sở; Báo cáo thẩm tra số: 401 /KT-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Ban Kinh tế- Ngân sách HĐND tỉnh và các ý kiến đóng góp của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành Tờ trình số: 5338 /TTr-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh về: Tổ chức và chính sách hỗ trợ khuyến nông cơ sở giai đoạn 2007 - 2010, với các nội dung sau:
1. Về tổ chức khuyến nông cơ sở:
Khuyến nông viên cơ sở được bố trí ở các xã, phường, thị trấn có sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp. Mỗi đơn vị, được bố trí ít nhất 1 khuyến nông viên và từ 1 đến 2 cộng tác viên khuyến nông.
2. Mức hỗ trợ cho khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cho 1 xã:
- 4.000.000đ/năm (đối với các xã miền núi).
- 3.000.000đ/năm (đối với các xã đồng bằng, ven biển).
3. Nguồn kinh phí:
Nguồn kinh phí cho khuyến nông viên cơ sở, cộng tác viên khuyến nông được bố trí từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế trong dự toán ngân sách xã hàng năm.
4. Thời gian áp dụng:
Tổ chức và mức hỗ trợ khuyến nông viên cơ sở nêu trên, được áp dụng từ ngày 01/01/2007 đến hết ngày 31/12/2010.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các văn bản hiện hành có liên quan, tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả với HĐND tỉnh.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 27/12/2006.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.