Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND sửa đổi một số tiêu chí đánh giá, xét chọn và hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực tại thành phố Hà Nội, áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Điểm nổi bật là việc thay đổi cách tính điểm cho ba tiêu chí chính: tăng trưởng doanh thu, quy mô sản xuất và năng suất lao động.
적용 범위
Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chủ lực tại thành phố Hà Nội
핵심 사항
- Doanh nghiệp → được đánh giá dựa trên ba tiêu chí: tăng trưởng doanh thu, quy mô sản xuất và năng suất lao động. Mỗi tiêu chí có điểm chuẩn và cách tính cụ thể.
- Đối với tăng trưởng doanh thu → từ 0 đến 20 điểm, mức tăng trưởng cao hơn chuẩn được cộng thêm điểm.
- Quy mô sản xuất → tối đa 20 điểm, giảm theo quy định khi doanh thu thấp hơn chuẩn.
- Năng suất lao động → tối đa 10 điểm, tăng theo tỷ lệ so với chuẩn.
- Điều kiện để được hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực dựa trên kết quả đánh giá.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng và chính xác trong việc đánh giá doanh nghiệp, tạo cơ hội bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia vào chương trình hỗ trợ.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp khi phải tuân thủ các quy định mới.
❓ 자주 묻는 질문
Công ty của tôi được bao nhiêu điểm trong tiêu chí tăng trưởng doanh thu?
Điểm sẽ dựa trên mức tăng trưởng so với chuẩn, từ 0 đến 20 điểm. Nếu đạt chuẩn thì được 0 điểm, cao hơn chuẩn 0,1% sẽ cộng thêm 1 điểm.
Nếu doanh nghiệp của tôi có doanh thu thấp hơn chuẩn quy định trong tiêu chí quy mô sản xuất, chúng tôi sẽ mất bao nhiêu điểm?
Cứ giảm 15 tỷ đồng so với mức chuẩn (300 tỷ đồng/năm) thì tương đương với hạ 1 điểm.
Năng suất lao động của công ty tôi được tính như thế nào?
Tính theo tỷ số giữa khối lượng sản phẩm và số lượng lao động tham gia, từ 0 đến 10 điểm. Nếu đạt chuẩn thì được 0 điểm, tăng hơn 5% so với chuẩn sẽ cộng thêm 1 điểm.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các doanh nghiệp cần làm gì để được hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực?
Cần đạt yêu cầu về ba tiêu chí: tăng trưởng doanh thu, quy mô sản xuất và năng suất lao động theo các quy định mới.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi một số tiêu chí ban hành quy chế đánh giá, xét chọn và hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội tại Quyết định 75/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2009 của UBND thành phố Hà Nội
____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21/11/2012;
Căn cứ Quyết định số 2261/QĐ-UBND ngày 25 tháng 05 năm 2012 về phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của UBND thành phố Hà Nội;
Căn cứ Thông tư số 07/2011/TT-BKHĐT ngày 17/5/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc áp dụng chỉ tiêu thống kê "Chỉ số sản xuất công nghiệp hàng tháng IIP" thay thế chỉ tiêu "Tốc độ phát triển công nghiệp theo giá trị sản xuất giá cố định 1994 hàng tháng";
Xét đề nghị của Sở Công Thương tại văn bản số 4710/SCT-QLCN ngày 11/11/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số tiêu chí của Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2009 của UBND thành phố Hà Nội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi một số tiêu chí ban hành quy chế đánh giá, xét chọn và hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội tại Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2009 của UBND thành phố Hà Nội tại Phụ lục 1 Điều 4 về tiêu chí đánh giá được sửa đổi như sau:
Tiêu chí 1:
Tiêu chí đánh giá: Chỉ tiêu tăng trưởng phát triển sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực biểu thị bằng tốc độ tăng trưởng về doanh thu sản xuất công nghiệp cao và ổn định.
Điểm chuẩn: 10 điểm
Phương pháp tính điểm: Lấy mức tăng trưởng chung cả năm của ngành sản xuất của sản phẩm đăng ký làm chuẩn để so sánh. Nếu mức tăng trưởng của sản phẩm đăng ký bằng chuẩn được tính 0 điểm và cứ cao hơn chuẩn 0,1% được tính cộng thêm 1 điểm.
Tiêu chí 2:
Tiêu chí đánh giá: Chỉ tiêu quy mô sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực được biểu thị bằng doanh thu sản xuất công nghiệp do sản phẩm đó tạo ra.
Điểm chuẩn: 20 điểm
Phương pháp tính điểm: Lấy mức 300 tỷ đồng/năm làm chuẩn so sánh. Doanh thu sản xuất công nghiệp của sản phẩm đăng ký đạt 300 tỷ đồng trở lên được tối đa là 20 điểm. Cứ giảm 15 tỷ đồng thì tương đương với hạ 1 điểm.
Tiêu chí 3:
Tiêu chí đánh giá: Chỉ tiêu năng suất lao động của sản phẩm công nghiệp chủ lực được biểu thị bằng tỷ số giữa khối lượng sản phẩm với số lượng lao động tham gia sản xuất sản phẩm đó.
Điểm chuẩn: 10 điểm
Phương pháp tính điểm: Lấy tỷ số giữa khối lượng sản phẩm sản xuất ra với số lao động của ngành sản xuất của sản phẩm đăng ký làm chuẩn để so sánh. Nếu chỉ tiêu năng suất lao động của sản phẩm đăng ký bằng chuẩn thì tính 0 điểm và tăng hơn 5% thì được tính cộng thêm 1 điểm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 của UBND thành phố Hà Nội.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.