Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các đối tượng được hưởng hỗ trợ theo Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND. Mức hỗ trợ không thu hồi tối đa là 30% và có thu hồi tối thiểu là 70% trong tổng kinh phí khuyến công hàng năm.
适用范围
Các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
要点
- Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Hỗ trợ không thu hồi tối đa không quá 30% trong tổng kinh phí khuyến công hàng năm, bao gồm kinh phí thu hồi từ các đề án hỗ trợ có thu hồi và kinh phí ngân sách tỉnh cấp hàng năm (Phụ lục 01).
- Hỗ trợ có thu hồi tối thiểu không dưới 70% trong tổng kinh phí khuyến công hàng năm, bao gồm kinh phí thu hồi từ các đề án hỗ trợ có thu hồi và kinh phí ngân sách tỉnh cấp hàng năm (Phụ lục 02).
- Điều kiện được hưởng hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20/10/2016.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Hỗ trợ tài chính cho các hoạt động khuyến công, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh tăng lên do hỗ trợ không thu hồi tối đa là 30%.
❓ 常见问题
Mức hỗ trợ tối đa và tối thiểu là bao nhiêu?
Hỗ trợ không thu hồi tối đa không quá 30% trong tổng kinh phí khuyến công hàng năm, còn hỗ trợ có thu hồi tối thiểu không dưới 70% (Điều 1).
Ai là đối tượng được hưởng hỗ trợ?
Các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND (Điều 3).
Điều kiện để được hưởng hỗ trợ là gì?
Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (Điều 4).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20/10/2016 (Điều 2).
Hỗ trợ không thu hồi và có thu hồi được hỗ trợ bao nhiêu phần trăm trong tổng kinh phí?
Hỗ trợ không thu hồi tối đa là 30% trong tổng kinh phí khuyến công hàng năm, còn hỗ trợ có thu hồi tối thiểu là 70% (Điều 1).
全文
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Điểm c, Khoản 1, Điều 16 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Điểm a, Khoản 3, Điều 6 Thông tư Liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính-Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
1. Hỗ trợ không thu hồi kinh phí tối đa không quá 30% trong tổng kinh phí khuyến công hàng năm, bao gồm kinh phí thu hồi từ các đề án hỗ trợ có thu hồi và kinh phí ngân sách tỉnh cấp hàng năm, chi tiết theo Phụ lục 01.
2. Hỗ trợ có thu hồi kinh phí tối thiểu không dưới 70% trong tổng kinh phí khuyến công hàng năm, bao gồm kinh phí thu hồi từ các đề án hỗ trợ có thu hồi và kinh phí ngân sách tỉnh cấp hàng năm, chi tiết theo Phụ lục 02.
3. Đối tượng áp dụng: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
4. Điều kiện được hưởng hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/10/2016.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Trung tâm Khuyến công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。