Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND Về mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Document No.53/2016/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityLạng Sơn
Signed byNguyễn Công Trưởng — Phó chủ tịch
Updated28/06/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date31/12/2016
Effective date15/01/2017
Expiry date01/09/2019
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng,

công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

_________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

         

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, cơ quan tổ chức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 355 /TTr-STC ngày 21 /12/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Mức thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (như Phụ lục kèm theo).

2. Cơ quan tổ chức thu, đối tượng nộp phí:

a) Giao Cục Hải quan tỉnh hướng dẫn, kiểm tra tờ khai nộp phí của các đối tượng nộp phí và việc tính toán mức thu phí.

b) Giao Kho bạc Nhà nước tỉnh trực tiếp tổ chức thu phí.

c) Đối tượng nộp phí: là các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ có phương tiện vận tải chở hàng hóa ra, vào khu vực cửa khẩu sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được

a) Người nộp phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu do tổ chức, cá nhân tham gia xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nộp hoặc thực hiện nộp một lần tại cơ quan Kho bạc Nhà nước tổ chức thu phí.

b) Cơ quan tổ chức thu phí có trách nhiệm lập, giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí theo đúng quy định hiện hành.

c) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn: toàn bộ số tiền phí thu được nộp vào ngân sách Nhà nước và được điều tiết 100% cho ngân sách tỉnh, quá trình thực hiện ngoài số cân đối chi thường xuyên số còn lại được sử dụng để đầu tư cơ sở hạ tầng khu vực cửa khẩu, các công trình trọng điểm và hỗ trợ chi phí liên quan đến công tác thu phí.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Kho bạc Nhà nước tỉnh: bố trí lực lượng cán bộ làm nhiệm vụ trực tiếp thu phí vào ngân sách Nhà nước tại tất cả các cửa khẩu, lối mở có điểm thông quan trên địa bàn khu vực biên giới của tỉnh;

Phối hợp với lực lượng Hải quan, Biên phòng, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn tổ chức thực hiện tốt công tác thu phí theo đúng nội dung quy trình thu phí đã được UBND tỉnh phê duyệt.

2. Cục Hải quan tỉnh: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan tổ chức triển khai thực hiện quy trình thu phí; hướng dẫn, kiểm tra việc kê khai mức thu phí tại Tờ khai của các đối tượng nộp phí, đảm bảo đúng trọng tải xe, phù hợp với Tờ khai Hải quan và mức thu phí quy định hiện hành của tỉnh.

3. Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn: Chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện công tác thu phí tại khu vực cửa khẩu kịp thời vào ngân sách nhà nước;

Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho các lực lượng thu phí; thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện việc thu phí theo quy định hiện hành.

Đối chiếu kết quả thu phí hàng ngày, định kỳ 10 ngày báo cáo kết quả thu phí về UBND tỉnh và gửi các Sở, ngành có liên quan.

Thực hiện lập dự toán kinh phí chi cho các lực lượng tham gia thu phí gửi Sở Tài chính tổng hợp để giao dự toán hàng năm theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước.

4. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát đảm bảo an ninh biên giới, an toàn trật tự khu vực cửa khẩu theo lĩnh vực của ngành; phối hợp tốt với các ngành kiểm tra, kiểm soát số lượng phương tiện vận tải chở hàng hóa ra, vào khu vực cửa khẩu phải nộp phí.

5. Sở Tài chính: Phối hợp với các ngành có liên quan thực hiện công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện thu phí;

Hướng dẫn Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn lập dự toán kinh phí chi cho các lực lượng tham gia thu phí, thực hiện cân đối giao dự toán hàng năm; kiểm tra và quyết toán kinh phí phục vụ cho công tác triển khai tổ chức thu phí theo chế độ quy định hiện hành.

6. Cục Thuế tỉnh: Cấp đầy đủ biên lai thu phí cho cơ quan được giao tổ chức thu phí;

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tham mưu cho UBND tỉnh thành lập các đoàn kiểm tra kết quả thu phí; chủ động thực hiện việc thanh tra, kiểm tra chuyên đề về công tác thu phí theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.

7. Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Công an tỉnh và UBND các huyện: Tràng Định, Văn Lãng, Cao Lộc, Lộc Bình, Đình Lập: Có trách nhiệm chỉ đạo bộ phận chức năng phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện tốt công tác thu phí theo đúng chức năng nhiệm vụ của ngành, đơn vị.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2017 và thay thế các Quyết định: số 26/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh về mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; số 25/2013/QĐ-UBND ngày 14/11/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; số 09/2014/QĐ-UBND ngày 05/6/2014 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí đối với xe ô tô chở quặng xuất khẩu tại khoản 7 mục I phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh; số 35a/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng: Cục Hải quan tỉnh, Cục Thuế tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện: Tràng Định, Văn Lãng, Cao Lộc, Lộc Bình, Đình Lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:                                                                                       

- Như Điều 4;

- Chính phủ;

- Bộ Tài chính;                                          

- Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ T­ư pháp;

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Chủ tịch, Phó chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Các Đoàn thể tỉnh;

- PCVP UBND tỉnh, các phòng CV;

- Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;

- L­ưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Công Trưởng 

 

Phụ lục:

Mức thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ,

 tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 (Kèm theo Quyết  số  53 /2016/QĐ-UBND ngày 31/12/2016

của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

 
   

 

 

Số TT

Phương tiện chịu phí

Mức thu phí

(đồng/xe/lần ra, vào)

I

Phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

 

1

Xe ô tô có trọng tải dưới 02 tấn, xe ba bánh và các loại xe tương tự chở hàng hóa xuất khẩu là rau, củ tươi các loại.

100.000

2

Xe ô tô có trọng tải dưới 02 tấn, xe ba bánh và các loại xe tương tự chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (không thuộc đối tượng 1 nêu trên).

150.000

3

Xe ô tô có trọng tải từ 02 đến dưới 04 tấn

200.000

4

Xe ô tô có trọng tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn

300.000

5

Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit

500.000

6

Xe ô tô có trọng tải từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit

800.000

 

7

 

Xe ô tô chở quặng xuất khẩu

Nhân hệ số 5

đối với các mức giá trên

II

Phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa của nước ngoài gửi kho ngoại quan xuất khẩu, hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển cảng, hàng hóa có xuất xứ (nguồn gốc) từ nước hoặc vùng lãnh thổ thứ ba xuất, nhập khẩu qua biên giới:

 

A

Phương tiện vận tải chở các mặt hàng: hoa quả, nông sản

 

1

Xe ô tô có trọng tải dưới 04 tấn

800.000

2

Xe ô tô có trọng tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn

1.600.000

3

Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit

2.800.000

4

Xe ô tô có trọng tải từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit

 

4.000.000

B

Phương tiện vận tải chở hàng hóa là hoa quả, nông sản có xuất xứ (nguồn gốc) từ nước hoặc vùng lãnh thổ thứ ba xuất, nhập khẩu qua biên giới

 

1

Xe ô tô có trọng tải dưới 04 tấn

400.000

2

Xe ô tô có trọng tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn

800.000

3

Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit

1.400.000

4

Xe ô tô có trọng tải từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit

2.000.000

C

Phương tiện vận tải chở các mặt hàng còn lại

 

1

Xe ô tô có trọng tải dưới 04 tấn

1.000.000

2

Xe ô tô có trọng tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn

2.000.000

3

Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit

3.500.000

4

Xe ô tô có trọng tải từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit

5.000.000

III

Đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa sang tải tại bến bãi không đi vào nội địa: thu bằng 30% các mức thu quy định tại Mục I, II hoặc thu bằng 30% mức thu của phương tiện vận tải chưa sang tải hàng hóa (trừ khoản 7, Mục I) nêu trên.

 

IV

Mức thu phí đối với xe ô tô chở quặng xuất khẩu tại khoản 7 Mục I (theo sự cho phép của Bộ Công thương tại Công văn số 748/BCT-CNNg ngày 24/01/2014 về việc xuất khẩu tinh quặng Bauxit tồn kho tại Lạng Sơn) nhân (x) với hệ số 2 đối với các mức giá trên.

 

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Abolished by 7
25/2023/QĐ-UBND Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên trong lĩnh vực phí, lệ phí, giá và bồi thường giải phóng mặt bằng In effect 01/2024/QĐ-UBND Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận In effect 32/2023/QĐ-UBND Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bình Dương In effect 24/2022/QĐ-UBND Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND v/v bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh In effect 03/2022/QĐ-UBND Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 24/2019/QĐ-UBND Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn In effect 17/2018/QĐ-UBND Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ khoản thu lệ phí cấp bản sao trích lục hộ tịch Expired
Replaced by 4
53/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND Về mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 59
250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Expired 15/2016/TT-BXD Thông tư số 15/2016/TT-BXD Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng Expired 220/2015/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 220/2015/TTLT-BTC-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Expired 183/2015/TT-BTC Thông tư số 183/2015/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án đầu tư Xây dung - Chuyển giao quy định tại Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ In effect 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 24a/2016/NĐ-CP Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP Về quản lý vật liệu xây dựng Expired 45/2012/NĐ-CP Nghị định số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công In effect 09/2015/TT-BXD Thông tư số 09/2015/TT-BXD Hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ Expired 11/2016/NĐ-CP Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam In effect 07/2015/TTLT-BXD-BNV Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng Expired 51/2015/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Expired 99/2015/NĐ-CP Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở Expired 118/2015/NĐ-CP Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Expired 100/2015/NĐ-CP Nghị định số 100/2015/NĐ-CP Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Expired 50/2015/TT-BGTVT Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Expired 10/2015/TT-BTP Thông tư số 10/2015/TT-BTP Quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 23/2015/QĐ-TTg Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg Quy định cơ chế nhà nước thanh toán bằng quỹ đất cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo hình thức xây dựng - chuyển giao In effect 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Expired 755/QĐ-TTg Quyết định số 755/QĐ-TTg Phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn In effect 30/2015/NĐ-CP Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư Expired 15/2015/NĐ-CP Nghị định số 15/2015/NĐ-CP Về đầu tư theo hình thức đối tác công tư Expired 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Expired 68/2014/QH13 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 Expired 67/2014/QH13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 Expired 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 Expired 110-SL/L.12 Luật Về việc Tổ chức chính quyền địa phương số 110-SL/L.12 Expired 03/2014/TTLT-TTCP-BNV Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Expired 140/2013/TT-BTC Thông tư số 140/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ Expired 71/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 Expired 105/2014/NĐ-CP Nghị định số 105/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế In effect 26/2014/TTLT-BTC-BCT Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương In effect 33/2014/TT-BCT Thông tư số 33/2014/TT-BCT Quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng Expired 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn Expired 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 In effect 46/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 In effect 218/2013/NĐ-CP Nghị định số 218/2013/NĐ-CP Quy định chit tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Expired 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 137/2013/NĐ-CP Nghị định số 137/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực Expired 81/2013/NĐ-CP Nghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính Expired 34/2013/TT-BTC Thông tư số 34/2013/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ Expired 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng Expired 32/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 In effect 23/2013/NĐ-CP Nghị định số 23/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ In effect 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 In effect 124/2011/TT-BTC Thông tư số 124/2011/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ Expired 53/2011/NĐ-CP Nghị định số 53/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp In effect 45/2011/NĐ-CP Nghị định số 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ In effect 48/2010/QH12 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 In effect 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Expired 53/2006/QĐ-TTg Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 In effect 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước In effect 09/2008/QH12 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 Expired 14/2008/QH12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 In effect 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 In effect
References 11
250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Expired 49/2016/NĐ-CP Nghị định số 49/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn Expired 16/2015/NĐ-CP Nghị định số 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Expired 186/2013/TT-BTC Thông tư số 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí In effect 105/2014/NĐ-CP Nghị định số 105/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế In effect 109/2013/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn Expired 156/2013/TT-BTC Thông tư số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ Expired 83/2013/NĐ-CP Nghị định số 83/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế Expired 153/2012/TT-BTC Thông tư số 153/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước Expired 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Expired
Amends 4
47/2017/QĐ-UBND Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của ubnd thành phố hà nội về việc ban hành các quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố hà nội thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội theo quy định của luật phí và lệ phí In effect 23/2019/QĐ-UBND Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận Expired 03/2019/QĐ-UBND Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành các quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND thành phố Hà Nội theo quy định của Luật Phí và Lệ phí In effect 41/2017/QĐ-UBND Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 10/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Expired
Abolishes 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.