Nghị quyết này quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; đồng thời quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh tại các trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Nghị quyết áp dụng cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông thuộc đối tượng được hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP.
Scope of application
Học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông; các trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Key points
- Học sinh tiểu học: Khoảng cách từ 4 km trở lên; Trung học cơ sở: Từ 7 km trở lên; Trung học phổ thông: Từ 10 km trở lên.
- Đường đi khó khăn như qua sông, suối không có cầu, qua đèo núi, vùng sạt lở đất đá được xác định là địa bàn không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.
- Trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh: Khoán kinh phí phục vụ nấu ăn bằng 150% mức lương cơ sở/30 học sinh/1 tháng; số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức.
- Mỗi trường chỉ được hưởng không quá 5 lần định mức/1 tháng và không quá 9 tháng/1 năm.
- Nghị quyết áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
🌐 Social impact of this document
- Học sinh có thể nhận hỗ trợ về mặt học tập, đảm bảo an toàn trong quá trình đi lại đến trường.
- Các trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung sẽ được hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh.
- Điều này giúp giảm gánh nặng về mặt tài chính đối với gia đình, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục.
❓ Frequently asked questions
Học sinh nào được hưởng chính sách?
Học sinh tiểu học từ 4 km trở lên; trung học cơ sở từ 7 km trở lên; trung học phổ thông từ 10 km trở lên, cùng với các trường hợp đường đi khó khăn như qua sông, suối không có cầu, qua đèo núi, vùng sạt lở đất đá.
Tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn là bao nhiêu?
Tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh là 150% mức lương cơ sở/30 học sinh/1 tháng, với số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức.
Mỗi trường phổ thông có thể nhận hỗ trợ bao nhiêu lần trong một năm?
Mỗi trường chỉ được hưởng không quá 5 lần định mức/1 tháng và không quá 9 tháng/1 năm.
Nghị quyết này áp dụng cho khu vực nào?
Nghị quyết áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều kiện xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày là gì?
Học sinh có khoảng cách từ 4 km (tiểu học), 7 km (trung học cơ sở) hoặc 10 km (trung học phổ thông) trở lên, cùng với các trường hợp đường đi khó khăn như qua sông, suối không có cầu, qua đèo núi, vùng sạt lở đất đá.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
__________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ khoản 5, Điều 11 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;
Xét Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn (sau đây viết tắt là Nghị định số 116/2016/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh trong trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối với học sinh, gồm:
- Học sinh tiểu học, trung học cơ sở đảm bảo một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP;
- Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP;
- Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP.
b) Đối với các trường phổ thông, gồm:
- Trường phổ thông dân tộc bán trú;
- Trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Quy định về khoảng cách, địa bàn xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
a) Trường hợp nhà ở xa trường được xác định như sau: Khoảng cách quãng đường từ nhà đến trường được tính theo tuyến đường bộ từ 04 km trở lên đối với học sinh tiểu học; từ 07 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở và từ 10 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông.
b) Đường từ nhà đến trường có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá có thể gây mất an toàn, nguy hiểm đối với học sinh khi đi học.
4. Tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh
Trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP được hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh theo mức khoán kinh phí bằng 150% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh; số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức; nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khóa XVI, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.