Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định, áp dụng cho các trường hợp đăng ký hộ tịch, khai sinh, khai tử, kết hôn, giám hộ. Mức lệ phí được quy định cụ thể trong Phụ biểu đính kèm, miễn phí đối với một số đối tượng như người thuộc gia đình có công với cách mạng và hộ nghèo.
적용 범위
Những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
핵심 사항
- nộp lệ phí hộ tịch là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch, miễn phí cho một số đối tượng như người thuộc gia đình có công với cách mạng và hộ nghèo (Điều 1.a-b).
- Mức thu lệ phí theo Phụ biểu đính kèm (Điều 1.2), nộp 100% vào ngân sách nhà nước (Điều 1.c.a).
- Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng và quyết toán năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế (Điều 1.c.b).
- Miễn lệ phí cho đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại UBND cấp xã ở khu vực biên giới (Điều 1.a.b).
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 53/2006/NQ-HĐND và Nghị quyết số 86/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch (Điều 1).
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người dân thuộc đối tượng miễn lệ phí, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình giải quyết các công việc về hộ tịch.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho những người không thuộc đối tượng miễn lệ phí khi phải nộp lệ phí theo quy định.
❓ 자주 묻는 질문
Đối tượng nào được miễn lệ phí hộ tịch?
Đối tượng được miễn lệ phí bao gồm người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo và người khuyết tật (Điều 1.b).
Mức thu lệ phí hộ tịch là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí theo Phụ biểu đính kèm, cụ thể chi tiết trong văn bản (Điều 1.2).
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch là cơ quan thu lệ phí (Điều 1.a).
Lệ phí được nộp vào đâu?
Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (Điều 1.c.a).
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 (Điều 3).
전문
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý
lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định
______________________-
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định, như sau:
1. Đối tượng nộp, miễn lệ phí hộ tịch:
a) Đối tượng nộp lệ phí hộ tịch là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
b) Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:
- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại UBND cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại UBND cấp xã ở khu vực biên giới.
2. Mức thu lệ phí:
Chi tiết theo Phụ biểu đính kèm
3. Quản lý lệ phí:
a) Cơ quan thu lệ phí hộ tịch nộp 100% (Một trăm phần trăm) số tiền thu được vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
c) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp lệ phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 53/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch và Nghị quyết số 86/2008/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc miễn thu lệ phí đăng ký hộ tịch./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.