Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh từ năm 2018 đến 2018, áp dụng cho các loại khoáng sản và nước thiên nhiên.

Document No.53/2017/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityNinh Bình
Signed byNguyễn Xuân Đông — Chủ tịch
Updated14/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date19/12/2017
Effective date01/01/2018
Expiry date31/12/2018
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh từ năm 2018 đến 2018, áp dụng cho các loại khoáng sản và nước thiên nhiên.

Scope of application

Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản và sử dụng nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Key points

  • khai thác đá xây dựng, vôi, xi măng, cát, dolomit, quartzite → phải nộp thuế tài nguyên theo giá quy định trong bảng (đ/m3 hoặc đ/tấn).
  • sử dụng nước mặt và nước ngầm để sản xuất kinh doanh nước sạch → phải nộp thuế tài nguyên với mức 3.500 đồng/m3 và 5.000 đồng/m3.
  • khai thác khoáng sản, sử dụng nước thiên nhiên cho mục đích khác → phải tuân theo giá tính thuế quy định trong bảng.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường → chịu trách nhiệm xây dựng giá tính thuế tài nguyên khi cần điều chỉnh.
  • Cục Thuế tỉnh → hướng dẫn tổ chức thực hiện việc thu thuế tài nguyên.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản và sử dụng nước thiên nhiên.

❓ Frequently asked questions

Có bao nhiêu loại khoáng sản được quy định trong bảng giá?

Bảng giá quy định cho 10 loại khoáng sản, bao gồm đá xây dựng, vôi, xi măng, cát, dolomit, quartzite.

Mức thuế tài nguyên đối với nước mặt và nước ngầm là bao nhiêu?

Mức thuế tài nguyên cho nước mặt là 3.500 đồng/m3, còn nước ngầm là 5.000 đồng/m3.

Ai chịu trách nhiệm xây dựng giá tính thuế tài nguyên khi cần điều chỉnh?

Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để xây dựng giá tính thuế tài nguyên khi cần điều chỉnh.

Quyết định này có hiệu lực đến bao giờ?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2018 đến 31/12/2018.

Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản phải nộp thuế tài nguyên như thế nào?

Các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng, vôi, xi măng, cát, dolomit, quartzite → phải nộp thuế tài nguyên theo giá quy định trong bảng (đ/m3 hoặc đ/tấn).

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/2017/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 19 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thuế Tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế Tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam (kèm theo quyết định này).

Điều 2. Đối với các loại tài nguyên chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này do không còn phù hợp với quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng giá tính thuế tài nguyên gửi Sở Tài chính thẩm định. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định.

Điều 3. Giao Cục thuế tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc thu thuế tài nguyên theo các quy định hiện hành và giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định này.

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về trình tự, hồ sơ theo quy định hiện hành và giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 5;
- Bộ Tài chính (Tổng cục thuế);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục địa chất và Khoáng sản);
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- TTTU; TT HĐND, UBND tỉnh;
- Các tổ chức đoàn thể của tỉnh;
- Website Hà Nam, Đài PTTH tỉnh, TT Công báo;
- Lưu: VT, KT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đông

 

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

(Kèm theo Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Mã, nhóm loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên năm 2018 (chưa bao gồm thuế VAT)

Ghi chú

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

 

 

 

 

II

 

 

 

 

Khoáng sản không kim loại

 

 

 

 

II1

 

 

 

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

đ/m3

56 000

 

 

 

II202

 

 

Đá xây dựng

 

 

 

 

 

 

II20203

 

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

 

 

 

 

 

 

 

II2020301

Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)

đ/m3

87 000

 

 

 

 

 

II2020302

Đá hộc và đá base

đ/m3

90 000

 

 

 

 

 

II2020303

Đá cấp phối

đ/m3

160 000

 

 

 

 

 

II2020304

Đá dăm các loại

đ/m3

192 000

 

 

II3

 

 

 

Đá nung vôi và sản xuất xi măng

 

 

 

 

 

II301

 

 

Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác)

đ/m3

184 000

 

 

 

II302

 

 

Đá sản xuất xi măng

 

 

 

 

 

 

II30201

 

Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)

đ/m3

120 000

 

 

 

 

II30202

 

Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)

đ/m3

83 000

Bao gồm: Sét và đất sét sản xuất xi măng

 

 

 

II3020302

 

Đá cát kết silic (khoáng sản khai thác)

m3

50 000

 

 

 

 

II3020303

 

Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác)

m3

50 000

 

 

II4

 

 

 

Đá hoa trắng

 

 

 

 

 

II403

 

 

Đá hoa trắng sản xuất bột carbonat

m3

320 000

 

 

II5

 

 

 

Cát

 

 

 

 

 

II501

 

 

Cát san lấp

đ/m3

64 000

 

 

 

II502

 

 

Cát xây dựng

 

 

 

 

 

 

II50201

 

Cát đen dùng trong xây dựng

đ/m3

80 000

 

 

II7

 

 

 

Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói)

đ/m3

136 000

 

 

II10

 

 

 

Dolomit, quartzite

 

 

 

 

 

II1001

 

 

Dolomit

 

 

 

 

 

 

II100101

 

Đá Dolomit sau nổ mìn (khoáng sản khai thác)

đ/m3

120 000

 

 

 

 

II100104

 

Đá Dolomit sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp

đ/m3

160 000

 

 

 

II2411

 

 

Đá phong thủy

 

 

 

 

 

 

II241106

 

Đá vôi, phiến vôi trang trí non bộ, phong thủy

đ/tấn

1 070 000

 

V

 

 

 

 

Nước thiên nhiên

 

 

 

 

V2

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch

 

 

 

 

 

V301

 

 

Nước mặt

đ/m3

3 500

 

 

 

V302

 

 

Nước dưới đất (nước ngầm)

đ/m3

5 000

 

 

V3

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác

 

 

 

 

 

V301

 

 

Sử dụng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

đ/m3

60 000

 

 

 

V302

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng

đ/m3

43 000

 

 

 

V303

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản,…)

đ/m3

4 500

 

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗