Nghị quyết số 53/2019/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020-2025. Mức chuẩn trợ giúp xã hội năm 2020 là 380.000 đồng, tăng lên 1,4 lần mức này vào năm 2025.
适用范围
Các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ; người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi không có lương hưu, trợ cấp của Nhà nước, có hộ khẩu thường trú ở vùng núi, vùng hải đảo thuộc thành phố Hải Phòng.
要点
- Các đối tượng bảo trợ xã hội được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và hưởng trợ cấp hàng tháng, mai táng phí.
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội năm 2020 là 380.000 đồng; giai đoạn 2021-2025: Mức này sẽ tăng lên 1,4 lần mức chuẩn hiện hành.
- bảo trợ xã hội tại cộng đồng được hỗ trợ mai táng phí bằng 25 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố từ ngày 1/1/2020.
- bảo trợ xã hội trong cơ sở trợ giúp xã hội công lập của thành phố nhận trợ cấp mai táng phí theo đơn giá được phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và báo cáo về tình hình thực hiện Nghị quyết.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường chính sách trợ giúp xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên đáng kể để thực hiện chính sách mới.
❓ 常见问题
Mức chuẩn trợ giúp xã hội năm 2020 là bao nhiêu?
Mức chuẩn trợ giúp xã hội năm 2020 là 380.000 đồng/người/tháng.
Mức chuẩn trợ giúp xã hội vào năm 2025 sẽ tăng lên bao nhiêu?
Mức chuẩn trợ giúp xã hội vào năm 2025 sẽ tăng lên 1,4 lần mức chuẩn hiện hành (380.000 đồng), tương đương khoảng 532.000 đồng/người/tháng.
Đối tượng nào được hưởng trợ cấp mai táng phí?
Các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và trong cơ sở trợ giúp xã hội công lập của thành phố Hải Phòng đều được hưởng trợ cấp mai táng phí.
Mức trợ cấp mai táng phí cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng là bao nhiêu?
Mức trợ cấp mai táng phí cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng từ ngày 1/1/2020 là 25 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố, tương đương khoảng 9.500.000 đồng/người.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và báo cáo về tình hình thực hiện Nghị quyết.
全文
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2019/NQ-HĐND | Hải Phòng, ngày 09 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
Về nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội và một số chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020-2025
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 159/TTr-UBND ngày 20/11/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội và một số chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và một số chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020-2025, cụ thể như sau:
1. Đối tượng
a) Các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, hưởng trợ cấp hàng tháng, trợ cấp mai táng phí.
b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi không có lương hưu, trợ cấp của Nhà nước, có hộ khẩu thường trú ở vùng núi, vùng hải đảo thuộc thành phố Hải Phòng được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, hưởng trợ cấp hàng tháng, trợ cấp mai táng phí như đối tượng người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp của Nhà nước theo quy định của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.
c) Các đối tượng quy định tại Điều này được hưởng chính sách theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội năm 2020 là 380.000 đồng.
Giai đoạn 2021-2025: Mức chuẩn trợ giúp xã hội được tính bằng 1,4 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ (được làm tròn số).
3. Mức trợ cấp mai táng phí
a) Đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng: Mức trợ cấp mai táng phí áp dụng từ ngày 01/01/2020 là 25 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố.
b) Đối với đối tượng bảo trợ xã hội trong cơ sở trợ giúp xã hội công lập của thành phố: Mức trợ cấp mai táng phí thực hiện theo đơn giá của Công ty cổ phần Phục vụ mai táng Hải Phòng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; thực hiện chế độ báo cáo Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về tình hình thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XV, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 05/12/2019 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2020./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。