Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang, thay thế Quyết định trước đó. Quyết định có hiệu lực từ ngày 5 tháng 1 năm 2022.
Đối tượng áp dụng
Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế các huyện, thành phố, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Các điểm cốt lõi
- Tổng hợp tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường (Phụ lục I và II)
- Cục Thuế tỉnh thông báo và hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 5 tháng 1 năm 2022
- Thay thế Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giảm gánh nặng về mặt tài chính cho doanh nghiệp khai thác khoáng sản thông qua việc quy định tỷ lệ cụ thể
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong việc bảo vệ môi trường khi khai thác khoáng sản
❓ Câu hỏi thường gặp
Tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai được quy định cụ thể như thế nào?
Tỷ lệ quy đổi được quy định trong Phụ lục I và II kèm theo Quyết định, nhưng không có thông tin chi tiết về tỷ lệ này trong văn bản.
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định áp dụng cho Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 5 tháng 1 năm 2022.
Tỷ lệ quy đổi được áp dụng như thế nào để tính phí bảo vệ môi trường?
Tỷ lệ quy đổi được sử dụng để chuyển số lượng khoáng sản thành phẩm thành số lượng khoáng sản nguyên khai, từ đó xác định mức phí bảo vệ môi trường cần phải nộp.
Nếu có thay đổi về tỷ lệ quy đổi, liệu có cần điều chỉnh Quyết định này không?
Trong quá trình thực hiện, nếu xét thấy cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan để xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quyết định.
Toàn văn
TỈNH HÀ GIANG
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra
số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí
bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang (có Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Cục Thuế tỉnh căn cứ nội dung được quy định tại Điều 1 Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan, thông báo và hướng dẫn cụ thể để Chi cục Thuế các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu xét thấy cần thiết phải sửa đổi, bổ sung, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.