Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, sử dụng quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt

문서 번호53/2023/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Lâm Đồng
서명자Trần Văn Hiệp — Chủ tịch
업데이트24. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일06. 09. 2023
발효일22. 09. 2023
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 53/2023/QĐ-UBND
Lâm Đồng, ngày 6 tháng 9 năm 2023

QUYÉT ĐỊNH

Ban hành Quy định quản lý, sử dụng quỹ biệt thự
thuộc sở hữu Nhà nưóc trên địa bàn thành phố Đà Lạt

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐÒNG

Căn cứ Luật Tô chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bố sung một số điều của Luật Ban hành văn bán quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 thảng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 thảng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dụng và bảo trì công trình xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, sử dụng quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2023 và thay thế Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định bảo tồn, quản lý, sử dụng quỳ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đổc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt; Giám đốc/Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

Nơi nhận:

  • Văn phòng Chính phủ (báo cáo);

  • Bộ Xây dựng (Vụ pháp chế);

  • Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);

  • TT TU; TT HĐND tỉnh;

  • CT, các PCT UBND tỉnh;

  • ủy ban MTTQ Việt Nam tinh;

  • Cổng thông tin điện tử tình;

  • Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;

  • Sở Tư pháp;

  • UBND thành phố Đà Lạt;

  • Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;

  • Trung tâm lưu trữ lịch sử tinh;

  • Báo Lâm Đồng; Đài PTTH Lâm Đồng;

  • Như Điều 3;

  • Lưu: VT, XD, ỌH, TH2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Văn Hiệp

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Quản lý, sử dụng quỹ biệt thự
thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt

(Kèm theo Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2023

của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chính

Quy định này quy định về quản lý, sử dụng quỳ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014, Luật Xây dựng năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng năm 2020, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công nãm 2017, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tuợng áp dụng

  1. Các tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ớ nước ngoài; tố chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sở hữu, sử dụng nhà biệt thự thuộc sở hừu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

  2. Các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến quản lý, sứ dụng nhà biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

Điều 3. Nguyên tắc quân lý, sử dụng nhà biệt thự

  1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về nhà ở, xây dựng, quy hoạch, kiến trúc, pháp luật về quản lý di sản văn hóa và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; tuân thủ các quy định cho từng nhóm biệt thự.

  2. Đảm báo đúng mục đích, có hiệu quả, không để xảy ra thất thoát, lãng phí.

Điều 4. Phân loại nhà biệt thự • • •

Nhà biệt thự được phân thành ba nhóm sau:

  1. Biệt thự nhóm một: Là biệt thự có giá trị điển hình về nghệ thuật kiến trúc, cảnh quan và có giá trị lịch sử, văn hóa; gồm 03 nhà biệt thự (chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo).

  2. Biệt thự nhóm hai: Là biệt thự không thuộc biệt thự nhóm một nhưng có giá trị nghệ thuật kiến trúc, cảnh quan, lịch sử, văn hóa; gồm 69 nhà biệt thự (chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo).

  3. Biệt thự nhóm ba: Là biệt thự không thuộc biệt thự nhóm một và biệt thự nhóm hai; gom 94 nhà biệt thự (chi tiết tại Phụ lục 03 kèm theo).

Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng nhà biệt thự

  1. Tự ý phá dỡ hoặc cải tạo làm thay đổi mật độ xây dựng, kiểu dáng kiến trúc, thay đổi kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật; chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung trong nhà biệt thự dưới mọi hình thức.

  2. Gây tiếng ồn quá mức quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng đển an ninh, trật tự an toàn xã hội.

  3. Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại không đúng quy định của pháp luật, gây ô nhiễm môi trường xung quanh.

  4. Chăn nuôi gia súc, gia cầm và các vật nuôi khác trong khuôn viên nhà biệt thự làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường xung quanh (nêu nuôi sinh vật cảnh thực hiện đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật liên quan).

  5. Quảng cáo, viết, vẽ hoặc có những hành vi trái với quy định của pháp luật và Quy định này.

  6. Kinh doanh các ngành nghề cấm và các loại hàng hóa dễ gây cháy, nổ theo quy định của pháp luật.

  7. Chia tách khuôn viên đất biệt thự thành nhiều thửa hoặc chia tách hợp đồng thuê biệt thự trái với quy định.

  8. Chặt hạ cây xanh trong khuôn viên đất nhà biệt thự khi chưa được cơ quan nhà nước có thấm quyền chấp thuận.

  9. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt, chiếm giữ và sử dụng trái phép nhà biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước.

  10. Hành vi bị nghiêm cấm khác trong quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Quản lý và lu u trữ hồ SO’ nhà biệt thự

  1. Cơ quan quản lý, lưu trừ hồ sơ nhà biệt thự gồm: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, ủy ban nhân dân thành phổ Đà Lạt. Đối với nhà biệt thự nhóm 1 và nhà biệt thự đã được xếp hạng di tích lịch sử, văn hóa thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ.

  2. Tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng nhà biệt thự có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này.

  3. Thành phần hồ sơ:

  1. Các giấy tờ có liên quan đến quản lý, sử dụng, bản vẽ nhà biệt thự;

  2. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc xếp loại nhà biệt thự;

  3. Văn bản liên quan kiểm tra, đo vè, đánh giá hiện trạng, hình ảnh nhà biệt thự;

  4. Bản vẽ hiện trạng tổng mặt bằng tỷ lệ 1/200 đến 1/500 thế hiện kích thước, diện tích thửa đất và vị trí các công trình trong khuôn viên nhà biệt thự; bản vẽ kiến trúc, gồm: các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, chi tiết kiến trúc, phối cảnh; ảnh chụp một số góc nhìn thể hiện tổng thể của khuôn viên nhà biệt thự;

đ) Các giấy tờ khác có liên quan (nểu có).

Điều 7. Cho thuê nhà biệt thự

Việc cho thuê nhà biệt thự do ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; hồ sơ, trình thự thủ tục cho thuê biệt thự thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 8. Bán nhà biệt thự

Việc bán nhà biệt thự được thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công, đấu giá tài sản và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 9. Bảo trì nhà biệt thự

Việc bảo trì nhà biệt thự được thực hiện theo quy định pháp luật về nhà ở, xây dựng, kiến trúc, quy hoạch, pháp luật về tu bổ, bảo quản, phục hồi di tích lịch sử, văn hóa và các quy định của pháp luật khác có liên quan, cụ thế:

  1. Tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng nhà biệt thự có trách nhiệm thực hiện bảo trì nhà biệt thự, có kế hoạch bảo trì và tố chức thực hiện bảo trì công trình ngay sau khi được giao quản lý nhà biệt thự.

  2. Trường hợp bảo trì nhà biệt thự nhóm một, nhóm hai mà có thay đổi về màu sắc, vật liệu thì phải được sự chấp thuận của úy ban nhân dân tỉnh sau khi có ý kiến góp ý của Sở Xây dựng và Sở Văn hóa, Thê thao và Du lịch.

  3. Việc bảo trì nhà biệt thự đảm bảo an toàn cho người, tài sản và đảm bảo giữ gìn vệ sinh môi trưòng, được thực hiện định kỳ theo kế hoạch.

Điều 10. Cải tạo nhà biệt thự

Việc cải tạo nhà biệt thự được thực hiện theo quy định pháp luật về nhà ở, xây dựng, quy hoạch, kiển trúc, quản lý di sản văn hóa, các quy định khác có liên quan, cụ thê như sau:

  1. Đối với nhà biệt thự nhóm một: Khi cải tạo phải giữ nguyên hình dáng kiến trúc bên ngoài, cấu trúc bên trong, mật độ xây dựng, sổ tầng và chiêu cao.

  2. Đối với nhà biệt thự nhóm hai: Khi cải tạo phải giữ nguyên kiến trúc bên ngoài.

  3. Đối với nhà biệt thự nhóm ba: Được cải tạo, nâng cấp không gian bên trong, bên ngoài công trình; thực hiện theo các quy định của pháp luật về quy hoạch, kiến trúc và pháp luật về xây dựng.

  4. Đối với nhà biệt thự thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết thì thực hiện hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt.

Điều 11. Phá dõ’, xây dựng lại nhà biệt thự

  1. Phá dờ nhà biệt thự:

  1. Không được phá dỡ nhà biệt thự nhóm một và nhóm hai nếu chưa bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ theo xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình của cơ quan nhà nước có thâm quyên;

  2. Đại diện chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý nhà biệt thự có trách nhiệm thực hiện phá dỡ nhà biệt thự nếu có đủ năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật để thực hiện phá dờ; trường hợp phá dỡ để xây dựng lại nhà biệt thự thì chủ đầu tư có trách nhiệm phá dỡ nhà biệt thự.

  1. Xây dựng lại nhà biệt thự:

  1. Đối với nhà biệt thự nhóm một, nhóm hai khi xây dựng lại đảm bảo đúng theo kiến trúc ban đầu, sử dụng đúng loại vật liệu, mật độ xây dựng, số tầng và chiều cao của nhà biệt thự cũ;

  2. Đối với nhà biệt thự nhóm ba được phép xây dựng mới theo quy hoạch, phù hợp với kiến trúc, cảnh quan của khu vực.

Điều 12. Thu hồi nhà biệt thự

  1. Việc thu hồi nhà biệt thự được thực hiện khi có một trong các trường họ-p sau:

  1. Bán, cho thuê không đúng thấm quyền hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;

  2. biết thời gian cho thuê theo hợp đồng mà bên thuê không còn nhu cầu thuê tiếp hoặc khi hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê;

  3. Bên thuê trả lại nhà biệt thự đang thuê;

  4. Bên thuê không nộp tiền thuê nhà từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

đ) Bên thuê chết hoặc có tuyên bố mất tích của Toà án mà không có ai đang dùng sinh sống;

  1. Nhà biệt thự cho thuê thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quyết định của úy ban nhân dân tỉnh;

  1. Bên thuê sử dụng nhà biệt thự không đúng mục đích theo nội dung hợp đồng thuê nhà biệt thự hoặc tự ý chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê lại, cho mượn nhà biệt thự hoặc tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà biệt thự đang thuê hoặc vi phạm các quy định tại quy định này và quy định pháp luật có liên quan;

  2. Đe xảy ra trường hợp chiếm dụng nhà, đất biệt thự;

  3. Không thực hiện bảo trì, cải tạo, đưa biệt thự vào khai thác, sử dụng sau 24 tháng kể từ ngày được ký hợp đồng thuê.

  1. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi nhà biệt thự được thực hiện theo quy định pháp luật về nhà ở, đất đai và các quy định của pháp luật có liên quan.

Chuông III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của các sỏ’, ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt, Trung tâm Quản lý nhà thành phố Đà Lạt và các to chức, cá nhân có liên quan

  1. Sở Xây dựng:

  1. Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về nhà biệt thự trên địa bàn thành phố Đà Lạt; chủ trì, phối họp với các cơ quan có liên quan trong việc rà soát, điều chỉnh, xác định danh mục nhà biệt thự theo quy định;

  2. Hướng dẫn việc triển khai thực hiện Quy định này để các tô chức, cá nhân biết và thực hiện;

  3. Phối hợp chặt chè với các cơ quan có liên quan trong việc kiếm tra, đôn đốc việc triến khai thực hiện Quy định này;

  4. Chủ trì, phối họp với các Sở, ngành và úy ban nhân dân thành phố Đà Lạt thực hiện công bổ công khai danh mục nhà biệt thự đã được phân loại đính kèm Quyết định này;

đ) Định kỳ hàng năm báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh tình hình và kết quả thực hiện Quy định này.

  1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

  1. Hướng dẫn việc thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thu hôi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân sau khi trúng đấu thầu hoặc đấu giá quyền thuê nhà, đất biệt thự theo quy định;

  2. Ký hợp đồng thuê đất với tổ chức, cá nhân được thuê theo quy định, tổ chức thực hiện đăng ký biến động hồ sơ nhà, đất cho tổ chức, cá nhân trúng đẩu giá quyền thuê nhà, đất biệt thự theo quy định của pháp luật về đất đai; thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác quản lý đất đai của nhà biệt thự theo quy định;

  3. Thực hiện lưu trữ hồ sơ nhà, đất theo quy định.

  1. Sở Văn hóa, Thế thao và Du lịch:

Chủ trì, phối họp với các Sở, ban, ngành; ủy ban nhân dân thành phổ Đà Lạt và các đơn vị liên quan rà soát quỳ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước để xây dựng hồ sơ khoa học tham mưu, đề xuất úy ban nhân dân tỉnh công nhận di tích đối với biệt thự có giá trị tiêu biếu về lịch sử - vãn hóa, kiến trúc nghệ thuật.

  1. Sở Tài chính:

  1. Thẩm định phương án đấu giá nhà, đất biệt thự;

  2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt nghiên cứu, đề xuất việc bố trí kinh phí quản lý, bảo trì, cải tạo, xây dựng lại nhà biệt thự theo quy định; thanh tra, kiểm tra các nội dung liên quan đến việc quản lý tài sản thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định;

  3. Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền thuê theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

  1. Sở Ke hoạch và Đầu tư:

  1. Hướng dẫn các nhà đầu tư, thực hiện việc đăng ký đầu tư theo quy định (nểu có); kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện đầu tư vào nhà biệt thự; tham mưu thu hồi chủ trương đầu tư, chấm dứt hoạt động đầu tư, thu hồi giấy chứng nhận dăng ký đầu tư (nếu có) đối với các hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư;

  2. Chủ trì, phối họp với các Sở, ban, ngành và ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư, khai thác hiệu quả quỹ nhà biệt thự, trình úy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyêt định.

  1. Úy ban nhân dân thành phố Đà Lạt:

  1. Thực hiện việc quản lý nhà biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt theo chức năng, nhiệm vụ được ủy ban nhân dân tỉnh giao; có trách nhiệm quản lý, ký kết hợp đồng thuê nhà biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt;

  2. Theo dõi tình hình thực hiện họp đồng thuê nhà biệt thự, tình hình sử dụng nhà biệt thự; kịp thời báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thu hồi nhà biệt thự nếu phát hiện sai phạm;

  3. Thực hiện xác nhận kết quả đánh giá an toàn nhà biệt thự và xử lý đôi với nhà biệt thự hết thời hạn sử dụng theo thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng;

  4. Chủ trì, tổ chức thực hiện việc bảo trì, cải tạo, phá dờ, xây dựng lại nhà biệt thự theo quy định của pháp luật và báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh kêt quả thực hiện (thông qua Sở Xây dựng);

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phục vụ nhu cầu bố trí tái định cư cho các hộ dân khi di dời, giải tỏa đế thu hồi biệt thự trên địa bàn thành phố Đà Lạt; lập kế hoạch xây dựng quỹ nhà tái định cư phục vụ di dời các hộ đang sinh sống tại nhà biệt thự; tạo quỹ nhà biệt thự đủ điều kiện đấu giá quyền thuê hoặc sửa chữa, chỉnh trang, khai thác hiệu quả quỹ nhà biệt thự;

  1. Chỉ đạo Trung tâm Quản lý nhà thành phổ Đà Lạt tố chức lập hồ sơ quản lý nhà biệt thự được giao quản lý, sử dụng theo quy định;

  1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng phương án đấu giá nhà biệt thự theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, đấu giá tài sản và các quy định khác có liên quan;

  2. Hướng dẫn đơn vị quản lý, người sử dụng nhà biệt thự thực hiện việc bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại theo Quy định này; tổ chức kiếm định chất lượng nhà biệt thự phục vụ công tác bảo trì, cải tạo, phá dờ theo quy định;

  3. Thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng đối với nhà biệt thự; xử lý các trường hợp xây dựng, cơi nới trái phép trong khuôn viên nhà biệt thự; đồng thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm, đột xuất theo chỉ đạo của ủy ban nhân dân tỉnh;

  1. Tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý sử dụng nhà biệt thự hàng quý hoặc đột xuất gửi Sở Xây dựng để tổng họp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh.

  1. Trung tâm Quản lý nhà thành phố Đà Lạt:

  1. Giúp ủy ban nhân dân thành phổ Đà Lạt thực hiện quản lý nhà nước về nhà biệt thự trên địa bàn được giao quản lý theo quy định của Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan;

  2. Thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân sử dụng nhà biệt thự thực hiện các quy định về quản lý sử dụng theo Quy định này và các quy định cúa pháp luật có liên quan;

  3. Tố chức thực hiện kiếm tra, bảo trì, đánh giá an toàn nhà biệt thự sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện theo quy định;

  4. Xây dựng kế hoạch khai thác, sử dụng quỹ nhà biệt thự đảm bảo có hiệu quả, tránh lãng phí; báo cáo ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước khi thực hiện;

đ) Thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện và báo cáo, tham mưu đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý nhừng hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà biệt thự; thực hiện thu hồi nhà biệt thự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

  1. Tập hợp, lưu trừ hồ sơ có liên quan đến quá trình xây dựng, vận hành, bảo hành, bảo trì, cải tạo nhà biệt thự; trường hợp không đủ hồ sơ thì bố sung, khôi phục, đo vẽ lại và có trách nhiệm bổ sung các hồ sơ phát sinh đế cơ quan quản lý nhà ở lưu trừ theo quy định;

  1. Phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương trong việc bảo đảm an ninh, trật tự cho người thuê, thuê mua, người sử dụng nhà ở;

  2. Tống họp, báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất của úy ban nhân dân thành phố Đà Lạt về tình hình quản lý, sử dụng nhà biệt thự theo quy định;

  1. Tố chức, cá nhân sử dụng nhà biệt thự có trách nhiệm thực hiện nghiêm Quy định này và các quy định khác có liên quan.

Điều 14. Xử lý chuyển tiếp

  1. Nhà biệt thự đã được ủy ban nhân dân tỉnh cho phép cải tạo, phá dờ, xây dựng lại thì tiếp tục thực hiện theo các Văn bản của ủy ban nhân dân tỉnh.

  2. Đối với nhà biệt thự đã ký họp đồng thuê nhà nhưng chưa hoàn tất các thú tục thuê đất, cấp giấy chứng nhận đầu tư/chủ trương đầu tư mà không vi phạm hợp đồng thuê nhà đã ký, không vi phạm pháp luật về Đầu tư, pháp luật về Đất đai, pháp luật về Quản lý, sử dụng tài sản công thì được xem xét tiếp tục thực hiện theo họp đồng thuê nhà và thực hiện bố sung hồ sơ theo quy định.

  3. Đối với nhà biệt thự đã có chủ trương cho thuê, đã giải phóng mặt bằng và bàn giao biệt thự, khuôn viên cho nhà đầu tư (kê cả trường hợp đã giao đất trả tiền một lần) nhưng chưa ký họp đồng thuê nhà thời điếm trước khi Quyết định này có hiệu lực thì chấm dứt chủ trương cho thuê để tổ chức đấu giá theo quy định.

  4. Đổi với nhà biệt thự đã có chủ trương cho thuê nhưng chưa hoàn thành giải phóng mặt bàng, chưa bàn giao nhà biệt thự, đất thì thu hồi chủ trương; giao ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt tố chức giải phóng mặt bằng đế tố chức đâu giá theo quy định.

Điều 15. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định về quản lý, sử dụng nhà biệt thự thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật; tổ chức, cá nhân vi phạm nếu gây thiệt hại về tài sản thì thực hiện bồi thường theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 16. Điều khoản thi hành

  1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sở hữu, quản lý, sử dụng nhà biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt có trách nhiệm triển khai thực hiện đúng quy định tại Quyết định này.

  2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đối, bố sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đôi, bô sung, thay thế đó.

  3. Trong quá trình tố chức thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt tham quyền, cần sửa đổi, bổ sung thì các cơ quan, tố chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng đế tống hợp, báo cáo úy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈ

NG

PHỤ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Dộc lập - Tự do - Hạnh phúc

kCH NHÀ BIỆT THỰ THUỘC SỞ HŨU NHÀ NƯỚC THUỘC NHÓM MỘT • • • • •

theo Quyết định số 53../2023/QĐ-UBND ngàytáthảng 9 năm 2023

của Uy ban nhân dán tỉnh Lâm Đông)

STT Biền số - Đường phố Nhà Diện tích đất (m2) Ghi chú
DTSD (m2) DTXD (m2)
01 Dinh 1 - Số 01 Trần Quang Diệu 1.669 711,90 158.632 Dinh Bảo Đại cũ
02 Dinh II - Sổ 01 Khởi Nghĩa Bắc Sơn (Số cũ 12 Trần Hung Đạo) 1.238 720 82.160 Dinh toàn quyền cũ
03 Dinh III - Sổ 01 Triệu Việt Vương 873 436 108.853,7 Dinh Bảo Đại cũ

Tổng số: 03 nhà biệt thự

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈ

NG

PHỤ

ÁCH NHÀ BIỆT THỰ THUỘC SỎ HỮU NHÀ NƯỚC THUỘC NHÓM HAI

m theo Quyết định sổ /2023/QĐ-ƯBND ngày thảng 9 năm 2023
cùa ủy ban nhân dán tinh Lâm Đồng)

STT Biển số - Đường phố Nhà Diện tích đất (m2) Ghi chú
DTSD (m2) DTXD (m2)
01 04 Hùng Vương 731 586

27.140

Dinh Nguyền Hữu Hào cũ
02 01 Lý Tự Trọng 1.265 455

20.538

Tư dinh tỉnh trưởng cũ
03 04 Trần Hưng Đạo 1.514 924 23.138,2
04 09 Lê Hồng Phong 1.046 491

1.010

Đã cải tạo mở rộng phù hợp kiến trúc cũ
05 15 Lê Hồng Phong 325 182

1.516

Đã sửa chừa, cải tạo
06 19 Lê Hồng Phong 942 492

1.416

Đâ cải tạo mở rộng phù hợp kiến trúc cũ
07 23 Lê Hồng Phong 415 258

2.026

08 08 Pasteur (số mới 18 Pasteur) 377 246

2.924

09 22 Pasteur 1.596 899

3.105

Nhà làm việc xây dựng mới phía sau
STT Biển số - Đường phố Nhà Diện tích đất (m2) Ghi chú
DTSD (m2) DTXD (m2)
10 33 Pasteur 247 153

2.565

Đã sửa chữa, cải tạo lại
11 08 Huỳnh Thúc Kháng 380 129,60

2.475,22

12 02 Nguyền Viết Xuân 299 418,00

2.500

Đã sửa chữa, cải tạo lại
13 06 Nguyễn Viết Xuân 445 253

4.111

14 22 Nguyễn Viết Xuân 332 296,20

2.236

15 63 Hồ Tùng Mậu (Số cũ 02) 192 110,00

1.050

16 01 Cô Giang 194 391,61

1.775,97

17 03 Cô Giang 187 170,50

1.427,85

18 05 Cô Giang 241 199,42 3.615,1
19 07 Cô Giang 228 189,52

1.488,04

20 03 Hùng Vương 268 146

1.776

21 15 Hùng Vương 495 300,00

1.987

22 21 Hùng Vương 176 143,44

1.468

23 27 Hùng Vương 183 120

1.021

STT Biền số - Đường phố Nhà Diện tích đất (m2) Ghi chú
DTSD (m2) DTXD (m2)
24 41 Hùng Vương 355 186

2.486

25 44 Hùng Vương 238 165

2.940

26 61 Hùng Vương 329 236 4.763,28
27 07 Trần Hưng Đạo 504,70 263,1

3.907

Khu bảo tồn kiến trúc
28 11 Trần Hưng Đạo 295 336,59

3.200

Khu bảo tồn kiến trúc
29 14 Trần Hưng Đạo 460 241

3.485

Khu bảo tồn kiến trúc
30 15 Trần Hưng Đạo 410 212

5.145

Khu bảo tồn kiến trúc
31 16 Trần Hưng Đạo 840 422

3.105

Khu bảo tồn kiến trúc
32 18 Trần Hưng Đạo 370 195

3.260

Khu bảo tồn kiến trúc
33 20 Trần Hưng Đạo 650 331

4.595

Khu bảo tồn kiến trúc
34 21 Trần Hưng Đạo 340 177 885 Khu bảo tồn kiến trúc
35 22 Trần Hưng Đạo 1.100 593

6.263

Khu bảo tồn kiến trúc
36 23 Trần Hưng Đạo 480 247

7.167

Khu bảo tồn kiên trúc
37 25 Trần Hưng Đạo 300 156

7.297

Khu bảo tồn kiến trúc
STT Biên số - Đuờng phố Nhà Diện tích đất (m2) Ghi chú
DTSD (m ) DTXD (m2)
38 26 Trần Hưng Đạo 830 241

6.125

Khu bảo tồn kiến trúc
39 27A và 27 B Trần Hưng Đạo 362 145

5.268,2

Khu bảo tồn kiến trúc; diện tích chung 27A+27B
40 29 Trần Hưng Đạo 710 369

2.395

Khu bảo tồn kiến trúc
41 31 Trần Hưng Đạo 430 227

3.076

Khu bảo tồn kiến trúc
42 33 Trần Hưng Đạo 400 206

3.675

Khu bảo tồn kiến trúc
43 35 Trần Hưng Đạo 2.285 1.862

4.982

Khu bảo tồn kiến trúc.

Khối nhà sau cho phép cải tạo

44 06 Huyền Trân Công Chúa 250 477,12

3.390,2

45 1A Quang Trung 247 (405)

(2.993)

Kiến trúc Tây Ban Nha, đã phục chế lại
46 1B Quang Trung 161 (chung)

(chung)

Kiến trúc Tây Ban Nha, đã phục chế lại
47 21 Quang Trung (Sổ cũ 07) 365 178,8 1.830,3
48 21 Quang Trung (Số cũ 09) 249,70 222,5 - Diện tích khuôn viên tính chung nhà số 7+9 Quang Trung; nhà sô 9 đã cải tạo, xây dựng mới.
49 38 Quang Trung (Số cũ 08) 380 235 3.020
STT Biên số - Đường phố Nhà Diện tích đất (m2) Ghi chú
DTSD (m2) DTXD (m2)
50 40 Quang Trung (Sổ cũ 10) 336 159,2

2.836

51 50 Quang Trung (Số cũ 18) 310 310

3.780

Đã cải tạo biệt thự, xây dựng xen cấy trụ sở làm việc trong khuôn viên biệt thự
52 52 Quang Trung (Số cũ 20) 246 108,75

1.837

53 42 Quang Trung (Số cũ 22) 281 106

2.116

54 57 Quang Trung (Số cũ 27) 505 481

4.610

55 59 Quang Trung (Sổ cũ 29) 307 150,00

4.273

56 61 Quang Trung (Sổ cù 31) 358 1 19,66

2.010

57 02 Nguyễn Du 211 145,24

870,7

58 03 Nguyền Du 550 -

5.440

Đã tháo dỡ nhà biệt thự cũ, xây dựng công trình mới
59 14 Phó Đức Chính 130 -

1.040

Đã tháo dỡ nhà biệt thự cũ, xây dựng công trình mới
60 14A Phó Đức Chính 154 - 724 Đã tháo dỡ nhà biệt thự cũ, xây dựng công trinh mới
STT Biến số - Đường phố Nhà Diện tích đất (m ) Ghi chú
DTSD (m2) DTXD (m2)
61 16 Phó Đức Chính 213 -

1.616

Đã tháo dỡ nhà biệt thự cũ, xây dựng công trình mới
62 03 Yên Thế 250 207,00

1.500

63 04 Yên Thế 575 363

3.380

64 03 Hoàng Hoa Thám 492 246 2.760,77
65 29 Yersin 392 196

1.638

66 01 Yên Thế, phường 10 183 204 2.515,4
67 18 Hoàng Văn Thụ 509,87 321,17 51.526,99
68 23 Quang Trung (số cũ 11) 420 210

1.436

69 11 Pasteur 244 128,50

1.688

Tống số: 69 nhà biệt thự

ỦY BAN NHÂN DÂN

ÒNG

PH

Dộc lập - Tụ do - Hạnh phúc

SÁCH NHÀ BIỆT THự THUỘC SÕ HỮU NHÀ NƯỚC THUỘC NHÓM BA
'èm theo Quyết định sổ .^ĩỉ../2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2023
của ủy ban nhân dán tình Lâm Đông)

STT Biển số - Đường phố Nhà Diện tích đất (m2) Ghi chú
DTSD (m ) DTXD (m2)
01 3C Trần Hưng Đạo 175 171,37

1.112

02 05 Trần Hưng Đạo 318 206

2.300

03 05E Trần Hưng Đạo (nay đường Bà Huyện Thanh Quan) 255

162

6.789

04 06 Yết Kiêu 208

179

1.441

05 68 Hoàng Diệu 199 135,05 957,75
06 72 Hoàng Diệu 170 148,31 643
07 01 Hàn Thuyên 199 134,03 1.286,79
08 02 Hàn Thuyên 370 165,04 2.826,19
STT Biển số - Đường phố Nhà Diện tích đất (m2) Ghi chú
DTSD (m ) DTXD (m2)
09 07 Hàn Thuyên 309,72 236,08 2.013,19
10 01 Mê Linh 389,90 217,10 743,50
11 04 Huỳnh Thúc Kháng 269 168,39 1.146 Đã tháo dờ nhà biệt thự
12 12 Huỳnh Thúc Kháng 170 93,01 1.440 Đã có chủ trương cho tháo dỡ nhà biệt thự
13 04 Nguyễn Viết Xuân 150 106,9 2.321 Đã cải tạo, xây dựng làm trụ sở
14 08B Nguyễn Viết Xuân 479 417 550 Đã xây dựng xen cấy trong khuôn viên
15 10 Nguyễn Viết Xuân 185 242,99 1.251,48
16 12 Nguyễn Viết Xuân 160 128,26 642,92
17 14 Nguyễn Viết Xuân 289 146,79 1.096,36
18 05 Hàn Thuyên 416 190,49 643,25
19 21 Lê Hồng Phong 285 182,00 930
20 03 Nam Kỳ Khởi Nghĩa 172 143,66 1.039
21 10 Nam Kỳ Khởi Nghĩa 154 95,7 1.553
STT Biền số - Đường phố Nhà Diện tích đất (m2) Ghi chú
DTSD (m2) DTXD (m2)
22 03 Thủ Khoa Huân 293 108,07 818
23 04 Thủ Khoa Huân 193

150

1.941
24 07 Thủ Khoa Huân 285

235

843
25 03 Pasteur 536,4

222

1.657 Đã cải tạo, sửa chữa
26 10 Pasteur 587 360,00 (3.512) Đã cải tạo, sửa chữa
27 12 Pasteur 174 190,00 (Chung) Đã cải tạo, sửa chữa
28 16 Pasteur 265 82,70 2.126,9 Đã có chủ trương cho tháo đỡ
29 20 Pasteur 1.567 893,00 2.238 Đã cải tạo, xây dựng xen cấy
30 35B Pasteur 206 118,87 1.720,80 Đã cải tạo, xây dựng xen cấy
31 37 Pasteur 345 210,00 2.541 Đã tháo dỡ nhà biệt thự
32 01 Hải Thượng 259 181 1.109,80 Dã cải tạo, xây dựng làm trụ sờ
33 01 Hoàng Diệu (Số cũ 03) 259 164 1.018,16
34 62 Hoàng Diệu 289,12 190,5 574,20 Đã cải tạo, xây dựng làm trụ sở
35 64 Hoàng Diệu 289 90,40 643
STT Biển số - Đường phố Nhà Diện tích đất (m2) Ghi chú
DTSD (m2) DTXD (m2)
36 06 Hoàng Vãn Thụ 465 160,04 1.432
37 10 Hoàng Văn Thụ 259 97,39 405
38 78B Trạng Trình 172 85,18 986,22
39 78C Trạng Trình 154 104,70 1179,8 Đã tháo dỡ nhà biệt thự
40 43 Xô Viết Nghệ Tĩnh 250 171,36

1.91 ỉ

41 02 Lẻ Thánh Tôn 183 128,18 2.157
42 03 Chu Văn An 185 237,00 2.056
43 01 Đống Đa 170 58,87 1638,2
44 02 Đổng Đa 96 58,87 1.413
45 13 Trần Hưng Đạo 457 302,98 2.447,8
46 49/2 Phạm Hồng Thái 353 310 3.214
47 5/1 Hùng Vương 171 (246,56) (1.207)
48 5/2 Hùng Vương 276 (chung) (chung)
49 17 Hùng Vương 235 236,34 2.689
STT Biên số - Đường phố Nhà Diện tích đất (m2) Ghi chú
DTSD (m2) DTXD (m2)
50 33 Hùng Vương 564 298 5.774,8
51 39 Hùng Vương 883 662,00 3.711 Đã tháo dỡ nhà biệt thự
52 48A Hùng Vương 139 85,50 (2.410)
53 48B Hùng Vương 128 85,50 Chung
54 56 Hùng Vương 225 166,36 2.956
55 24 Trần Phú 440 237,50 1.753
56 26 Trần Phú 1.464 (784,00) (3.007) Đã tháo dờ nhà biệt thự
57 28 Trần Phú (Chung) (Chung) (Chung) Đã tháo dỡ nhà biệt thự
58 29 Thi Sách 261 228 1.501,7 Đã cải tạo, xây dựng làm trụ sở
59 12 Quang Trung 221 166,63 3.032
60 25 Quang Trung (Sổ CŨI5) 674 232,3 2.328,2 Đã cải tạo
61 26 Phù Đông Thiên Vương 231 193,7 230 Đã cải tạo, xây dựng làm trụ sở
62 02B Ba Tháng Tư 250 125 1.233,8
63 08 Ba Tháng Tư 521 359,00 1.107
STT Biển số - Đường phố Nhà Diện tích đất (m2) Ghi chú
DTSD (m2) DTXD (m2)
64 10 Ba Tháng Tư 799 221,76

1.977

65 11 Ba Tháng Tư 127 158,37 817
66 16 Ba Tháng Tư 172 124,12 792
67 29 Ba Tháng Tư 834 269,28

2.563

68 02 Đoàn Thị Điểm 272,65 194,65

1.338

Đã cải tạo, xây dựng làm trụ sở.
69 10 Huyền Trân Công Chúa 598,34 361,0 984,50
70 12 Huyền Trân Công Chúa 247,33 123,66

1.136

71 25 Đinh Tiên Hoàng 172 168,85

632,5

Đã tháo dỡ nhà biệt thự
72 07 Nguyễn Du 154 -

1.562

73 16 Hoàng Diệu 227 - 855
74 07 Phan Chu Trinh 193 137,05

1.461

Đã tháo dỡ triển khai dự án
75 01 Trần Quý Cáp 181 144,25

1.211

Đã tháo dô’ xây dựng công trinh mới
76 50 Hùng Vương 225 166,36

2.956

Đã tháo dỡ xây dựng công trình mới
77 23 Quang Trung 247 220,30

1.999

Đã tháo dờ triển khai dự án
STT Biến số - Đường phố Nhà Diện tích đất (m2) Ghi chú
DTSD (m2) DTXD (m2)
78 24 Quang Trung 3.198 1.599 4.768 Đã phá dỡ, xây dựng mới
79 24B Trần Bình Trọng 119 79,89 1.321,15
80 07A Nguyễn Du 416

-

1.417

Đã tháo dỡ triển khai dự án
81 08 Nguyễn Du 320,1

-

1.314

Đã tháo dờ triển khai dự án
82 8Y Nguyễn Du 211,8

-

1.021

Đã tháo dỡ triến khai dự án
83 09 Nguyễn Du 434,4

-

1.610

Đã tháo dỡ tri en khai dự án
84 10 Nguyễn Du 495,2

-

4.011

Đã tháo dỡ triển khai dự án
85 11 Nguyễn Du 417,3

-

3.046

Đã tháo dỡ triến khai dự án
86 12 Nguyễn Du 299,8

-

904 Đã tháo dờ triển khai dự án
87 13 Nguyễn Du 469,8

-

2.893

Đấ tháo dỡ triển khai dự án
88 14 Nguyễn Du 223,5

-

1.258 Đã tháo dỡ triển khai dự án
89 15 Nguyễn Du 304,6

-

2.160

Đã tháo dỡ triển khai dự án
90 15B Nguyễn Du 236

-

1.818 Đã tháo dỡ triến khai dự án
91 19 Nguyễn Du 1.260 630

2.389

Đã cải tạo, sửa chừa
STT Biển số - Đường phố Nhà Diện tích đất (m2) Ghi chú
DTSD (m2) DTXD (m2)
92 34 Nguyễn Du 255 202,7 1.034,2 Đã cải tạo, sửa chữa
93 14B Phó Đức Chính 284 -

2.991

Đã tháo dỡ triển khai dự án
94 16 Phó Đức Chính 368 -

5.925

Đã tháo dỡ triên khai dự án

Tông số: 94 nhà biệt thự

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Văn Hiệp

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 13
85/2020/NĐ-CP Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc 발효 중 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 발효 중 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 만료됨 40/2019/QH14 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 발효 중 99/2015/NĐ-CP Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 06/2021/NĐ-CP Nghị định số 06/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng 발효 중 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 발효 중 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 발효 중 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 발효 중
53/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, sử dụng quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.