Nghị quyết số 536/2021/NQ-HĐND Quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nghị quyết này quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho tổ chức cung cấp nước sạch và các cơ quan, đơn vị liên quan. Tỷ lệ cụ thể là 5% để lại phục vụ công tác thu phí và nộp ngân sách nhà nước 95%. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 29 tháng 1 năm 2021.

文号536/2021/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关An Giang
签署人Mai Văn Huỳnh — Chủ tịch
更新11/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期14/01/2021
生效日期29/01/2021
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho tổ chức cung cấp nước sạch và các cơ quan, đơn vị liên quan. Tỷ lệ cụ thể là 5% để lại phục vụ công tác thu phí và nộp ngân sách nhà nước 95%. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 29 tháng 1 năm 2021.

适用范围

Tổ chức cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan việc quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

要点

  • Tổ chức cung cấp nước sạch được để lại 5% phục vụ công tác thu phí và nộp ngân sách nhà nước 95% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được (Điều 2).
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 1 năm 2021 (Điều 3).
  • Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, các nội dung khác áp dụng theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP (Điều 1).
  • Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này (Điều 3).
  • Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phải quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường theo quy định của Nghị quyết (Điều 1)

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường để phục vụ công tác quản lý và bảo vệ môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí vận hành đối với tổ chức cung cấp nước sạch do phải nộp 95% số tiền phí bảo vệ môi trường thu được.

❓ 常见问题

Tổ chức cung cấp nước sạch được để lại bao nhiêu phần trăm phí bảo vệ môi trường?

Tổ chức cung cấp nước sạch được để lại 5% phục vụ công tác thu phí và nộp ngân sách nhà nước 95% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được (Điều 2).

Nghị quyết này áp dụng cho ai?

Nghị quyết này áp dụng cho tổ chức cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan việc quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (Điều 1).

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 1 năm 2021 (Điều 3).

Tổ chức cung cấp nước sạch cần thực hiện những gì theo Nghị quyết này?

Tổ chức cung cấp nước sạch được để lại 5% phục vụ công tác thu phí và nộp ngân sách nhà nước 95% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được (Điều 2).

Nghị quyết này quy định tỷ lệ để lại như thế nào?

Tổ chức cung cấp nước sạch được để lại 5% phục vụ công tác thu phí và nộp ngân sách nhà nước 95% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được (Điều 2).

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 536/2021/NQ-HĐND
Kiên Giang, ngày 14 tháng 01 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

_____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI SÁU

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Xét Tờ trình số 245/TTr-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 03/BC-HĐND ngày 05 tháng 01 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan việc quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Tổ chức cung cấp nước sạch được để lại 5% phục vụ công tác thu phí và nộp ngân sách nhà nước 95% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ Hai mươi sáu thông qua ngày 13 tháng 01 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2021.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ Hai mươi sáu thông qua ngày 13 tháng 01 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2021./.

 

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Mai Văn Huỳnh

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗