Quyết định số 54/2001/QĐ-UB Về chính sách đầu tư hỗ trợ khuyến khích phát triển một số cây công nghiệp và cây ăn quả

Quyết định số 54/2001/QĐ-UB của UBND tỉnh Nghệ An quy định chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển một số cây công nghiệp và cây ăn quả, bao gồm chè công nghiệp, cà phê Catimo, cam chất lượng cao, dứa Cayenne và dâu nuôi tằm. Các hộ được trợ giá giống, vay vốn mua chồi giống và phân bón, cũng như ưu đãi về thuế sử dụng đất nông nghiệp.

문서 번호54/2001/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Nghệ An
서명자Lê Doãn Hợp — Chủ tịch
업데이트30. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일27. 06. 2001
발효일27. 06. 2001
효력 만료일31. 12. 2002
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 54/2001/QĐ-UB của UBND tỉnh Nghệ An quy định chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển một số cây công nghiệp và cây ăn quả, bao gồm chè công nghiệp, cà phê Catimo, cam chất lượng cao, dứa Cayenne và dâu nuôi tằm. Các hộ được trợ giá giống, vay vốn mua chồi giống và phân bón, cũng như ưu đãi về thuế sử dụng đất nông nghiệp.

적용 범위

Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân (hộ) được giao, thuê hoặc nhận khoán đất nông nghiệp trong vùng quy hoạch trồng các loại cây công nghiệp và cây ăn quả nêu trên.

핵심 사항

  • Hộ trồng chè công nghiệp và cà phê Catimo được trợ cấp 30% giá giống, mật độ 16.000 bầu/ha (chè) và 5.000 bầu/ha (cà phê).
  • Hộ trồng cam chất lượng cao được trợ giá 30% giá giống.
  • Trong 2 năm từ 2001-2002, hộ trồng dứa Cayenne được trợ giá 10% giá giống và vay vốn mua chồi giống, ứng trước phân bón cho trồng mới 1 ha trong 18 tháng không chịu lãi suất.
  • Hộ nông dân phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm được trợ giá 30% giá giống dâu và tằm.
  • Công ty Đầu tư phát triển chè, Công ty Đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu cà phê - cao su, Công ty cây ăn quả Nghệ An và Công ty Dâu tơ tằm Nghệ An là chủ đầu tư nguồn kinh phí.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, tăng năng suất và sản lượng cây trồng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí vay vốn và quản lý nguồn kinh phí có thể gây gánh nặng cho các doanh nghiệp và hộ gia đình.

❓ 자주 묻는 질문

Hộ được trợ giá bao nhiêu phần trăm khi trồng chè công nghiệp?

30% giá giống.

Hộ trồng dứa Cayenne có được vay vốn mua chồi giống không?

Có, hộ trồng dứa Cayenne được vay vốn mua chồi giống.

Trợ giá cho cây cam là bao nhiêu phần trăm?

30% giá giống.

Hộ nông dân trồng dâu nuôi tằm được trợ giá bao nhiêu phần trăm?

30% giá giống dâu và 30% giá giống tằm (1 vòng trứng).

Công ty nào là chủ đầu tư nguồn kinh phí?

Công ty Đầu tư phát triển chè, Công ty Đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu cà phê - cao su, Công ty cây ăn quả Nghệ An và Công ty Dâu tơ tằm Nghệ An.

전문

Quyết định của UBND tỉnh Nghệ An số 54/2001/QĐ-UB ngày 27 tháng 6 năm 2001 về chính sách đầu tư hỗ trợ khuyến khích phát triển

 QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Về chính sách đầu tư hỗ trợ khuyến khích phát triển một số cây công nghiệp và cây ăn quả

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi), ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị quyết 17/NQ/TU ngày 20/9/2000 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ khoá 15;

Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở NN và PTNT tại Tờ trình số 564 NN.CS/TT ngày 20 tháng 4 năm 2001 của Sở Kế hoạch - Đầu tư tại Công văn số 352CV.SKH ngày 18/5/2001, của Sở Tài chính - Vật giá tại Công văn số 710/TC.VG ngày 23/5/2001 về việc tham gia xây dựng chính sách phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là hộ) được giao, thuê đất hoặc nhận khoán đất nông nghiệp trong vùng quy hoạch trồng chè công nghiệp, cà phê Catimo, dứa quả giống Cayenne, trồng cam chất lượng cao và trồng dâu nuôi tằm - Bằng các giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm mở rộng diện tích, thâm canh tăng năng suất, sản lượng cây trồng được hưởng các chính sách đầu tư hỗ trợ quy định tại Quyết định này.

Điều 2: Các chính sách cụ thể.

1. Chính sách đối với phát triển cây chè và cà phê.

Hộ trồng chè công nghiệp bằng các giống cây chè có năng suất chất lượng cao LDP1, LDP2 và một số giống mới nhập nội đạt tiêu chuẩn đưa vào sản xuất đại trà; trồng cà phê Catimo được trợ cấp 30% theo giá giống được duyệt, mật độ quy định cho 1 ha là 16.000 bầu (đối với chè) và 5.000 bầu (đối với cà phê).

2. Chính sách phát triển đối với cây cam.

Hộ trồng cam bằng giống cam sạch bệnh chất lượng cao được trợ giá 30% giá giống được duyệt.

3. Chính sách phát triển trồng dứa nguyên liệu.

Trong 2 năm từ 2001 - 2002, hộ trồng dứa bằng giống Cayenne để bán nguyên liệu cho Nhà máy chế biến nước dứa cô đặc được trợ giá 10% giá giống được duyệt; được vay vốn mua chồi giống (trừ phần đã được trợ giá) và vay ứng trước phân bón cho trồng mới 1 ha dứa trong thời gian 18 tháng không phải chịu lãi suất. Suất đầu tư cho trồng mới 1 ha dứa bằng giống Cayenne được xác định hàng năm, riêng năm 2001 dự kiến là 50 triệu đồng (vật tư cho giống: 40 triệu đồng và cho phân bón: 10 triệu đồng).

4. Chính sách phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm.

- Hộ nông dân có điều kiện về đất đai lao động phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm để sản xuất kén bán nguyên liệu hoặc kết hợp với ươm tơ dệt lụa để bán sản phẩm cho Công ty Dâu tằm tơ Nghệ An thì được hưởng các chính sách sau đây:

+ Được trợ giá 30% giá giống dâu để trồng mới đối với các giống: Dâu Sa Luân (Sa Luân 109) nhập nội từ Trung Quốc; giống dâu Việt Nam đa bội thể số 7; Số 12 và giống dâu lai VH9.

+ Được trợ giá 30% giá giống tằm (1 vòng trứng) đối với các giống tiến bộ kỹ thuật nhập từ Trung Quốc như: Giống lai 932 x 7532 và 7532 x 932.

5. Chính sách đầu tư tín dụng.

- Thực hiện cho vay bằng vốn vay được hưởng lãi suất ưu đãi đối với trồng mới chè công nghiệp, cà phê Catimo, cam sạch bệnh, dứa Cayenne và trồng dâu nuôi tằm.

Giao cho Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển tỉnh chủ trì phối hợp với các ngành thẩm định và tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt các dự án được hưởng chính sách tín dụng Đầu tư phát triển theo Nghị định số 43/1999/NĐ.CP ngày 29/6/1999 của Chính phủ. Trong trường hợp phải vay vốn của các Ngân hàng thương mại, được Ngân sách cấp bù phần chênh lệch giữa lãi suất Ngân hàng thương mại với lãi ưu đãi.

Điều 3: Giao cho Công ty Đầu tư phát triển (ĐTPT) chè; Công ty Đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu (ĐTSX&XNK) cà phê - cao su; Công ty cây ăn quả Nghệ An; Công ty Dâu tơ tằm Nghệ An làm chủ đầu tư nguồn kinh phí nói tại các điểm 1; 2; 3 và 4 Điều 2 của Quyết định này.

1. Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả nguồn kinh phí đầu tư, thực hiện cấp phát cho các đối tượng được thụ hưởng và quyết toán với Nhà nước phần ngân sách Nhà nước hỗ trợ.

Đối với vốn vay Ngân hàng cho đầu tư trồng mới (nếu có) thực hiện theo phương thức chủ đầu tư vay để cho hộ nhận trồng mới theo hợp đồng vay và chịu trách nhiệm thu hồi vốn để trả nợ Ngân hàng.

2. Căn cứ diện tích trồng mới chè, cà phê, cam và dứa lập dự toán kinh phí tạo giống từ năm trước trình các ngành chức năng thẩm định (bao gồm cả thẩm định và phê duyệt cá giống) đề nghị cấp ứng kinh phí tổ chức gieo, ươm, nhân giống để cung ứng cho người sản xuất và chịu trách nhiệm về chất lượng giống sản xuất ra.

3. Nhằm hỗ trợ đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho thâm canh tăng năng suất sản lượng chè, cà phê, cam và dứa trên đơn vị diện tích. Từ năm 2001 trở đi ngân sách tỉnh tiếp tục cấp lại cho Công ty ĐTPT Chè, Công ty ĐTSX&XNK Cà phê - Cao su, Công ty Cây ăn quả Nghệ An và các doanh nghiệp Nhà nước sản xuất nông nghiệp có đất quy hoạch cho trồng chè, cà phê, cam và dứa Cayenne 100% tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp của các đơn vị nói trên nộp vào Ngân sách hàng năm.

Trong đó:

- 20% kinh phí dành cho công tác khuyến nông. Căn cứ vào các nội dung cần khuyến nông các đơn vị xây dựng dự toán trình Sở NN vàPTNT và Sở Tài chính - Vật giá thẩm định phê duyệt và tổ chức thực hiện.

- 80% kinh phí đầu tư cho XDCB các công trình phục vụ thâm canh và mở rộng diện tích gồm: Thuỷ lợi nhỏ (hồ đập nhỏ, bể dự trữ, đào khoan giếng để lấy nước tưới...) đường giao thông vào vùng sản xuất, vùng mở đất... Các đơn vị được sử dụng nguồn kinh phí này chọn công trình đầu tư, trình sở chủ quản và thực hiện theo quy chế quản lý đầu tư XDCB của Nhà nước.

4. Công ty Dâu tằm tơ Nghệ An chịu trách nhiệm ký hợp đồng sản xuất kén, tơ với các tổ chức đại diện cho hộ nông dân (như HTX nông nghiệp...), tổ chức cung ứng (hoặc nhập nội) giống dâu tằm đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn theo quy định quản lý Nhà nước về công tác giống để cung ứng cho hộ nông dân theo giá đã được trợ giá; thu mua toàn bộ sản phẩm kén và tơ do hộ nông dân đã sản xuất theo hợp đồng; quản lý kinh phí, chi trả cho các đối tượng được hưởng thụ và quyết toán kinh phí với Nhà nước phần ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo chế độ hiện hành.

Điều 4: Giao Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp với Sở NN vàPTNT thẩm định phê duyệt và thông báo giá làm căn cứ xác định mức được trợ giá cho các đối tượng được thụ hưởng.

Căn cứ vào các nội dung chính sách đầu tư hỗ trợ quy định tại Quyết định này tổng hợp nhu cầu thống nhất với Sở NN vàPTNT trình UBND tỉnh phê duyệt theo kế hoạch hàng năm.

Điều 5: Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá ban hành văn bản Liên ngành hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Hàng năm ngân sách tỉnh trích một phần kinh phí hỗ trợ công tác quản lý chỉ đạo, kiểm tra, nghiệm thu và quyết toán chính sách quy định tại Quyết định này.

Điều 6: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây do UBND tỉnh ban hành trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Các ông: Chánh Văn phòng HĐND, UBND tỉnh, Giám đốc Tài chính -Vật giá, Kế hoạch - đầu tư, Nông nghiệp &PTNT; Giám đốc Công ty: ĐTPT chè, ĐTSX&XNK Cà phê - Cao su, Cây ăn quả và Công ty Dâu tằm tơ Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
인용됨 1
54/2001/QĐ-UB
Quyết định số 54/2001/QĐ-UB Về chính sách đầu tư hỗ trợ khuyến khích phát triển một số cây công nghiệp và cây ăn quả
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.