NGHỊ QUYẾT SỐ 54/2006/NQ-HĐND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

Document No.54/2006/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityHải Phòng
Signed byBùi Thanh Quyến — Chủ tịch
Updated27/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued date21/07/2006
Effective date21/07/2006
Expiry date
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________

Số: 54/2006/NQ-HĐND

Hải Dương, ngày 21 tháng 07 năm 2006

NGHỊ QUYẾT 

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG,

PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 91/2005/NĐ-CP, ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng; Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 91/2005/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2006, về Quy định đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Hải Dương; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng Nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất ban hành Quy định đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Hải Dương, thay thế cho Quy định tạm thời ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/NQ-HĐND, ngày 24/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII.

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, chỉnh lý nội dung bản Quy định, đảm bảo các yêu cầu sau:

- Thể hiện cơ bản tinh thần nội dung Nghị định 91/CP của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 36/TT của Bộ Văn hóa - Thông tin; đồng thời cụ thể hóa cho phù hợp với tình hình địa phương.

- Thể hiện rõ các nội dung như: phân cấp, thẩm quyền, thủ tục và quy trình xem xét, quyết định đặt tên, đổi tên đường phố và công trình quan trọng trên địa bàn tỉnh; trước mắt, chưa thực hiện phân cấp cho cấp huyện.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương, khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua.

 

CHỦ TỊCH


Bùi Thanh Quyến

 

DANH SÁCH

ĐỀ NGHỊ ĐẶT TÊN MỚI CÁC ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 55/2006/NQ-HĐND ngày 21/7/2006 của HĐND tỉnh)

I. ĐỀ NGHỊ ĐẶT TÊN MỚI QUẢNG TRƯỜNG (số lượng đề nghị 1):

1. Quảng trường 30/10:

- Địa điểm: Tại Khu đô thị mới phía Tây.

- Diện tích: 7,5ha.

II. ĐỀ NGHỊ ĐẶT TÊN MỚI ĐẠI LỘ (số lượng đề nghị 1):

2. Đại lộ 30/10:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 2.000m (dự kiến dài 5.000m); chiều rộng: 62m.

- Điểm đầu: Quảng trường 30/10; điểm cuối: Đường cao tốc mới.

III. ĐỀ NGHỊ ĐẶT TÊN MỚI ĐƯỜNG (số lượng đề nghị 9):

1. Đường Trường Chinh:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 2.000m (dự kiến dài 4.000m); chiều rộng: 52m.

- Điểm đầu: Đường Tứ Minh; điểm cuối: Đại lộ Lê Thanh Nghị.

2. Đường Phạm Văn Đồng:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 1.500m (dự kiến dài 3.500m); chiều rộng: 30m.

- Điểm đầu: Đường Tứ Minh; điểm cuối: Đường Ngô Quyền.

3. Đường Nguyễn Văn Linh:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 1.500m (dự kiến dài 4.000m); chiều rộng: 30m.

- Điểm đầu: Đường Tứ Minh; điểm cuối: Đại lộ Lê Thanh Nghị.

4. Đường Tứ Minh:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 1.000m (dự kiến dài 1.500m); chiều rộng: 20m.

- Điểm đầu: Đường An Định; điểm cuối: Đường Trường Chinh.

5. Đường Tân Trào:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 1.000m (dự kiến dài 2.000m); chiều rộng: 20m.

- Điểm đầu: Đường An Định; điểm cuối: Đường Trường Chinh.

6. Đường Hoàng Quốc Việt:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 900m (dự kiến dài 1.000m); chiều rộng: 20m.

- Điểm đầu: Đại lộ Nguyễn Lương Bằng; điểm cuối: Đường Trường Chinh.

7. Đường Thanh Bình:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 900m (dự kiến dài 1.200m); chiều rộng: 20m.

- Điểm đầu: Đại lộ Nguyễn Lương Bằng; điểm cuối: Đường Trường Chinh.

8. Đường An Định:

- Địa điểm: Phía Nam QL5 (thuộc 5 phường, xã: Ngọc Châu, Bình Hàn, Cẩm Thượng, Việt Hòa, Tứ Minh).

- Chiều dài: 8.518m; chiều rộng: 10m.

- Điểm đầu: Cầu Phú Lương mới; điểm cuối: Khu Công nghiệp Đại An.

9. Đường Hoàng Ngân:

- Địa điểm: Phía Bắc QL5 (thuộc 5 phường, xã: Ngọc Châu, Bình Hàn, Cẩm Thượng, Việt Hòa, Tứ Minh).

- Chiều dài: 6.015m; chiều rộng: 10m.

- Điểm đầu: Cầu Phú Lương mới; điểm cuối: Công ty Ô tô Ford.

IV. ĐỀ NGHỊ ĐẶT TÊN MỚI PHỐ (số lượng đề nghị 44):

1. Phố Phạm Hùng:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 500m; chiều rộng: 20m.

- Điểm đầu: Đại lộ Nguyễn Lương Bằng; điểm cuối: Đường Trường Chinh.

2. Phố Đỗ Quang:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 400m; chiều rộng: 15m.

- Điểm đầu: Phố Phạm Hùng; điểm cuối: Đường Hoàng Quốc Việt.

3. Phố Trần Nguyên Đán:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 900m; chiều rộng: 14m.

- Điểm đầu: Đại lộ Nguyễn Lương Bằng; điểm cuối: Đường Trường Chinh.

4. Phố Trần Văn Giáp:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 500m; chiều rộng: 15m.

- Điểm đầu: Đường Hoàng Quốc Việt; điểm cuối: Đường Thanh Bình.

5. Phố Ngô Sỹ Liên:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 800m; chiều rộng: 15m.

- Điểm đầu: Đường Tứ Minh; điểm cuối: Đại lộ 30/10.

6. Phố Lê Văn Hưu:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 800m; chiều rộng: 15m.

- Điểm đầu: Đường Tứ Minh; điểm cuối: Đại lộ 30/10.

7. Phố Lê Nghĩa:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 500m; chiều rộng: 10m.

- Điểm đầu: Đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối: Đường Trường Chinh.

8. Phố Trần Huy Liệu:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 500m; chiều rộng: 10m.

- Điểm đầu: Đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối: Đường Trường Chinh.

9. Phố Bình Lộc:

- Địa điểm: Phường Thanh Bình.

- Chiều dài: 2.500m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đại lộ Lê Thanh Nghị; điểm cuối: Đình Điềm Lộc.

10. Phố Nhữ Đình Hiền:

- Địa điểm: Phường Thanh Bình.

- Chiều dài: 1.500m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đại lộ Nguyễn Lương Bằng; điểm cuối: Phố Bình Lộc.

11. Phố Ngọc Tuyền:

- Địa điểm: Phường Ngọc Châu.

- Chiều dài: 300m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đường Nguyễn Hữu Cầu; điểm cuối: Bến Ca Nô.

12. Phô Lê Viết Hưng:

- Địa điểm: Phường Ngọc Châu.

- Chiều dài: 758m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Phố Ngọc Tuyền; điểm cuối: Đê Sông Thái Bình.

13. Phố Ngọc Uyên:

- Địa điểm: Phường Ngọc Châu.

- Chiều dài: 200m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đường Nguyễn Hữu Cầu; điểm cuối: Đê Sông Thái Bình.

14. Phố Lê Viết Quang:

- Địa điểm: Phường Ngọc Châu.

- Chiều dài: 423m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Phố Ngọc Uyên; điểm cuối: Phố Lê Viết Hưng.

15. Phố Lý Quốc Bảo:

- Địa điểm: Phường Ngọc Châu.

- Chiều dài: 700m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đại lộ Trần Hưng Đạo; điểm cuối: Khu 16 phường Quang Trung.

16. Phố Đinh Lưu Kim:

- Địa điểm: Phường Ngọc Châu.

- Chiều dài: 700m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đại lộ Trần Hưng Đạo; điểm cuối: Đường Nguyễn Hữu Cầu.

17. Phố Nguyễn Văn Thịnh (Trùm Thịnh):

- Địa điểm: Phường Ngọc Châu.

- Chiều dài: 500m; chiều rộng: 5,0m.

- Điểm đầu: Đường Nguyễn Hữu Cầu: điểm cuối: Đê Sông Thái Bình.

18. Phố Cô Đoài:

- Địa điểm: Phường Cẩm Thượng.

- Chiều dài: 200m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đường Hoàng Diệu; điểm cuối: Đường Phan Đình Phùng.

19. Phố Hàn Thượng:

- Địa điểm: Phường Cẩm Thượng.

- Chiều dài: 400m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Từ đường sắt qua khu 3 phường Cẩm Thượng qua khu 8 phường Bình Hàn; điểm cuối: Đường Điện Biên Phủ.

20. Phố Đinh Đàm:

- Địa điểm: Phường Cẩm Thượng.

- Chiều dài: 237m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Phố Phan Đình Phùng; điểm cuối: Phố Phan Bội Châu.

21. Phố Tự Đoài:

- Địa điểm: Phường Cẩm Thượng.

- Chiều dài: 203m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đường Phan Đình Phùng; điểm cuối: Đường Hoàng Ngân.

22. Phố Cô Đông:

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 385m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đường Điện Biên Phủ; điểm cuối: Phố Đền Thánh.

23. Phố Đoàn Nhữ Hài:

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 350m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đường Thanh Niên; điểm cuối: Phố Hòa Bình.

24. Phố Nguyễn Đức Khiêm (Đốc Tít):

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 432m; chiều rộng: 5,0m.

- Điểm đầu: Đường Thanh Niên; điểm cuối: Phố Đoàn Nhữ Hài.

25. Phố Đoàn Thượng:

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 430m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đường Thanh Niên; điểm cuối: Đường An Định.

26. Phố Nguyễn Tri Phương:

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 363m; chiều rộng: 5,0m.

- Điểm đầu: Đường Thanh Niên; điểm cuối: Phố Đoàn Nhữ Hài.

27. Phố Trần Quốc Lặc:

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 210m; chiều rộng: 5,0m.

- Điểm đầu: Đường An Định; điểm cuối: Phố Đoàn Nhữ Hài.

28. Phố Tạ Hiện:

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 410m; chiều rộng: 5,0m.

- Điểm đầu: Đường Thanh Niên; điểm cuối: Phố Quang Trung.

29. Phố Vương Văn:

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 228m; chiều rộng: 5,0m.

- Điểm đầu: Đường Thanh Niên; điểm cuối: Đường An Định.

30. Phố Vương Chiêu:

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 300m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đường Thanh Niên; điểm cuối: Đường An Định.

31. Phố Vũ Văn Dũng:

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 273m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đường Thanh Niên; điểm cuối: Đường An Định.

32. Phố Thi Sách:

- Địa điểm: Phường Quang Trung.

- Chiều dài: 200m; chiều rộng: 5,0m.

- Điểm đầu: Phố Hai Bà Trưng; điểm cuối: Đường Thanh Niên.

33. Phố Nguyễn Văn Ngọc:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Đông.

- Chiều dài: 357m; chiều rộng: 7,5m.

- Điểm đầu: Phố Lý Tự Trọng; điểm cuối: Phố Nguyễn Đổng Chi.

34. Phố Đăng Huyền Thông:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Đông.

- Chiều dài: 357m; chiều rộng: 7,5m.

- Điểm đầu: Phố Nguyễn Bỉnh Khiêm; điểm cuối: Phố Lương Thế Vinh.

35. Phố Phúc Duyên (tính từ Bắc sang):

- Địa điểm: Phường Hải Tân.

- Chiều dài: 400m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Phố Lê Quý Đôn; điểm cuối: Phố Lý Thánh Tông.

36. Phố Vũ Quỳnh:

- Địa điểm: Phường Hải Tân.

- Chiều dài: 360m; chiều rộng: 5,0m (tính từ Bắc sang Nam).

- Điểm đầu: Phố Lê Quý Đôn; điểm cuối: Phố Lý Thánh Tông.

37. Phố Nguyễn Phi Khanh:

- Địa điểm: Phường Hải Tân.

- Chiều dài: 360m; chiều rộng: 5,0m (tính từ Bắc sang Nam).

- Điểm đầu: Phố Lê Quý Đôn; điểm cuối: Phố Lý Thánh Tông.

38. Phố Lê Cảnh Tuân:

- Địa điểm: Phường Hải Tân.

- Chiều dài: 360m; chiều rộng: 5,0m (tính từ Bắc sang Nam).

- Điểm đầu: Đường Yết Kiêu; điểm cuối: Phố Lý Thánh Tông.

39. Phố Ngô Gia Tự:

- Địa điểm: Phường Nguyễn Trãi.

- Chiều dài: 200m; chiều rộng: 5,0m.

- Điểm đầu: Đường Hồng Quang; điểm cuối: Phố Chi Lăng.

40. Phố Nguyễn Đức Cảnh

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía đông.

- Chiều dài: 500m; chiều rộng: 20m.

- Điểm đầu: Đường Bùi Thị Xuân; điểm cuối: đường Tôn Đức Thắng.

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

54/2006/NQ-HĐND
NGHỊ QUYẾT SỐ 54/2006/NQ-HĐND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 11
20/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2011/QĐ-UBND VỀ ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG In effect 4687/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 4687/2007/QĐ-UBND V/V ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN NINH GIANG, HUYỆN NINH GIANG In effect 27/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2009/QĐ-UBND V/V ĐẶT TÊN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG In effect 66/2000/QĐ-TTg Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg Về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương Expired 121/2003/NĐ-CP Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn Expired 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Expired 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng In effect 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Expired 151/2006/QĐ-TTg Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007 In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.