NGHỊ QUYẾT SỐ 54/2006/NQ-HĐND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

Nghị quyết này quy định đặt tên, đổi tên các đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Hải Dương, thay thế cho Quy định tạm thời trước đó. Nó áp dụng cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện các thủ tục đặt tên, đổi tên theo quy định cụ thể.

문서 번호54/2006/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Hải Phòng
서명자Bùi Thanh Quyến — Chủ tịch
업데이트27. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일21. 07. 2006
발효일21. 07. 2006
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định đặt tên, đổi tên các đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Hải Dương, thay thế cho Quy định tạm thời trước đó. Nó áp dụng cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện các thủ tục đặt tên, đổi tên theo quy định cụ thể.

적용 범위

Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

핵심 사항

  • Đề nghị đặt tên mới cho Quảng trường 30/10, Đại lộ 30/10 và các đường, phố công cộng tại Khu đô thị mới phía Tây.
  • Phân cấp thẩm quyền và thủ tục xem xét, quyết định đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình quan trọng trên địa bàn tỉnh.
  • Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉnh lý nội dung bản Quy định theo yêu cầu cụ thể.
  • Thực hiện việc giám sát triển khai thực hiện nghị quyết của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Đề xuất đặt tên cho 44 phố tại các phường, xã thuộc thành phố Hải Dương.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo ra hệ thống đường, phố có tên gọi rõ ràng, thuận tiện cho việc định hướng và quản lý.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình điều chỉnh và thay đổi tên sau này.

❓ 자주 묻는 질문

Đối tượng nào được thực hiện đặt tên?

Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương là đối tượng chính thực hiện việc đặt tên, đổi tên các đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh.

Thủ tục đặt tên như thế nào?

Thủ tục đặt tên được giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định cụ thể trong Quy định đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình quan trọng trên địa bàn tỉnh.

Có bao nhiêu tuyến đường mới được đề xuất?

Tổng cộng có 9 tuyến đường mới được đề xuất, bao gồm Đại lộ 30/10, Đường Trường Chinh, Đường Phạm Văn Đồng, v.v.

Có bao nhiêu phố mới được đề xuất?

Tổng cộng có 44 phố mới được đề xuất tại các phường, xã thuộc thành phố Hải Dương.

Thời hạn thực hiện nghị quyết này là bao lâu?

Nghị quyết này chưa nêu rõ thời hạn cụ thể để thực hiện. Tuy nhiên, việc triển khai sẽ được giám sát bởi Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________

Số: 54/2006/NQ-HĐND

Hải Dương, ngày 21 tháng 07 năm 2006

NGHỊ QUYẾT 

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG,

PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 91/2005/NĐ-CP, ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng; Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 91/2005/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2006, về Quy định đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Hải Dương; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng Nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất ban hành Quy định đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Hải Dương, thay thế cho Quy định tạm thời ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/NQ-HĐND, ngày 24/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII.

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, chỉnh lý nội dung bản Quy định, đảm bảo các yêu cầu sau:

- Thể hiện cơ bản tinh thần nội dung Nghị định 91/CP của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 36/TT của Bộ Văn hóa - Thông tin; đồng thời cụ thể hóa cho phù hợp với tình hình địa phương.

- Thể hiện rõ các nội dung như: phân cấp, thẩm quyền, thủ tục và quy trình xem xét, quyết định đặt tên, đổi tên đường phố và công trình quan trọng trên địa bàn tỉnh; trước mắt, chưa thực hiện phân cấp cho cấp huyện.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương, khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua.

 

CHỦ TỊCH


Bùi Thanh Quyến

 

DANH SÁCH

ĐỀ NGHỊ ĐẶT TÊN MỚI CÁC ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 55/2006/NQ-HĐND ngày 21/7/2006 của HĐND tỉnh)

I. ĐỀ NGHỊ ĐẶT TÊN MỚI QUẢNG TRƯỜNG (số lượng đề nghị 1):

1. Quảng trường 30/10:

- Địa điểm: Tại Khu đô thị mới phía Tây.

- Diện tích: 7,5ha.

II. ĐỀ NGHỊ ĐẶT TÊN MỚI ĐẠI LỘ (số lượng đề nghị 1):

2. Đại lộ 30/10:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 2.000m (dự kiến dài 5.000m); chiều rộng: 62m.

- Điểm đầu: Quảng trường 30/10; điểm cuối: Đường cao tốc mới.

III. ĐỀ NGHỊ ĐẶT TÊN MỚI ĐƯỜNG (số lượng đề nghị 9):

1. Đường Trường Chinh:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 2.000m (dự kiến dài 4.000m); chiều rộng: 52m.

- Điểm đầu: Đường Tứ Minh; điểm cuối: Đại lộ Lê Thanh Nghị.

2. Đường Phạm Văn Đồng:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 1.500m (dự kiến dài 3.500m); chiều rộng: 30m.

- Điểm đầu: Đường Tứ Minh; điểm cuối: Đường Ngô Quyền.

3. Đường Nguyễn Văn Linh:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 1.500m (dự kiến dài 4.000m); chiều rộng: 30m.

- Điểm đầu: Đường Tứ Minh; điểm cuối: Đại lộ Lê Thanh Nghị.

4. Đường Tứ Minh:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 1.000m (dự kiến dài 1.500m); chiều rộng: 20m.

- Điểm đầu: Đường An Định; điểm cuối: Đường Trường Chinh.

5. Đường Tân Trào:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 1.000m (dự kiến dài 2.000m); chiều rộng: 20m.

- Điểm đầu: Đường An Định; điểm cuối: Đường Trường Chinh.

6. Đường Hoàng Quốc Việt:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 900m (dự kiến dài 1.000m); chiều rộng: 20m.

- Điểm đầu: Đại lộ Nguyễn Lương Bằng; điểm cuối: Đường Trường Chinh.

7. Đường Thanh Bình:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 900m (dự kiến dài 1.200m); chiều rộng: 20m.

- Điểm đầu: Đại lộ Nguyễn Lương Bằng; điểm cuối: Đường Trường Chinh.

8. Đường An Định:

- Địa điểm: Phía Nam QL5 (thuộc 5 phường, xã: Ngọc Châu, Bình Hàn, Cẩm Thượng, Việt Hòa, Tứ Minh).

- Chiều dài: 8.518m; chiều rộng: 10m.

- Điểm đầu: Cầu Phú Lương mới; điểm cuối: Khu Công nghiệp Đại An.

9. Đường Hoàng Ngân:

- Địa điểm: Phía Bắc QL5 (thuộc 5 phường, xã: Ngọc Châu, Bình Hàn, Cẩm Thượng, Việt Hòa, Tứ Minh).

- Chiều dài: 6.015m; chiều rộng: 10m.

- Điểm đầu: Cầu Phú Lương mới; điểm cuối: Công ty Ô tô Ford.

IV. ĐỀ NGHỊ ĐẶT TÊN MỚI PHỐ (số lượng đề nghị 44):

1. Phố Phạm Hùng:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 500m; chiều rộng: 20m.

- Điểm đầu: Đại lộ Nguyễn Lương Bằng; điểm cuối: Đường Trường Chinh.

2. Phố Đỗ Quang:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 400m; chiều rộng: 15m.

- Điểm đầu: Phố Phạm Hùng; điểm cuối: Đường Hoàng Quốc Việt.

3. Phố Trần Nguyên Đán:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 900m; chiều rộng: 14m.

- Điểm đầu: Đại lộ Nguyễn Lương Bằng; điểm cuối: Đường Trường Chinh.

4. Phố Trần Văn Giáp:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 500m; chiều rộng: 15m.

- Điểm đầu: Đường Hoàng Quốc Việt; điểm cuối: Đường Thanh Bình.

5. Phố Ngô Sỹ Liên:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 800m; chiều rộng: 15m.

- Điểm đầu: Đường Tứ Minh; điểm cuối: Đại lộ 30/10.

6. Phố Lê Văn Hưu:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 800m; chiều rộng: 15m.

- Điểm đầu: Đường Tứ Minh; điểm cuối: Đại lộ 30/10.

7. Phố Lê Nghĩa:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 500m; chiều rộng: 10m.

- Điểm đầu: Đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối: Đường Trường Chinh.

8. Phố Trần Huy Liệu:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Tây.

- Chiều dài: 500m; chiều rộng: 10m.

- Điểm đầu: Đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối: Đường Trường Chinh.

9. Phố Bình Lộc:

- Địa điểm: Phường Thanh Bình.

- Chiều dài: 2.500m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đại lộ Lê Thanh Nghị; điểm cuối: Đình Điềm Lộc.

10. Phố Nhữ Đình Hiền:

- Địa điểm: Phường Thanh Bình.

- Chiều dài: 1.500m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đại lộ Nguyễn Lương Bằng; điểm cuối: Phố Bình Lộc.

11. Phố Ngọc Tuyền:

- Địa điểm: Phường Ngọc Châu.

- Chiều dài: 300m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đường Nguyễn Hữu Cầu; điểm cuối: Bến Ca Nô.

12. Phô Lê Viết Hưng:

- Địa điểm: Phường Ngọc Châu.

- Chiều dài: 758m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Phố Ngọc Tuyền; điểm cuối: Đê Sông Thái Bình.

13. Phố Ngọc Uyên:

- Địa điểm: Phường Ngọc Châu.

- Chiều dài: 200m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đường Nguyễn Hữu Cầu; điểm cuối: Đê Sông Thái Bình.

14. Phố Lê Viết Quang:

- Địa điểm: Phường Ngọc Châu.

- Chiều dài: 423m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Phố Ngọc Uyên; điểm cuối: Phố Lê Viết Hưng.

15. Phố Lý Quốc Bảo:

- Địa điểm: Phường Ngọc Châu.

- Chiều dài: 700m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đại lộ Trần Hưng Đạo; điểm cuối: Khu 16 phường Quang Trung.

16. Phố Đinh Lưu Kim:

- Địa điểm: Phường Ngọc Châu.

- Chiều dài: 700m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đại lộ Trần Hưng Đạo; điểm cuối: Đường Nguyễn Hữu Cầu.

17. Phố Nguyễn Văn Thịnh (Trùm Thịnh):

- Địa điểm: Phường Ngọc Châu.

- Chiều dài: 500m; chiều rộng: 5,0m.

- Điểm đầu: Đường Nguyễn Hữu Cầu: điểm cuối: Đê Sông Thái Bình.

18. Phố Cô Đoài:

- Địa điểm: Phường Cẩm Thượng.

- Chiều dài: 200m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đường Hoàng Diệu; điểm cuối: Đường Phan Đình Phùng.

19. Phố Hàn Thượng:

- Địa điểm: Phường Cẩm Thượng.

- Chiều dài: 400m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Từ đường sắt qua khu 3 phường Cẩm Thượng qua khu 8 phường Bình Hàn; điểm cuối: Đường Điện Biên Phủ.

20. Phố Đinh Đàm:

- Địa điểm: Phường Cẩm Thượng.

- Chiều dài: 237m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Phố Phan Đình Phùng; điểm cuối: Phố Phan Bội Châu.

21. Phố Tự Đoài:

- Địa điểm: Phường Cẩm Thượng.

- Chiều dài: 203m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đường Phan Đình Phùng; điểm cuối: Đường Hoàng Ngân.

22. Phố Cô Đông:

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 385m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đường Điện Biên Phủ; điểm cuối: Phố Đền Thánh.

23. Phố Đoàn Nhữ Hài:

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 350m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đường Thanh Niên; điểm cuối: Phố Hòa Bình.

24. Phố Nguyễn Đức Khiêm (Đốc Tít):

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 432m; chiều rộng: 5,0m.

- Điểm đầu: Đường Thanh Niên; điểm cuối: Phố Đoàn Nhữ Hài.

25. Phố Đoàn Thượng:

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 430m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đường Thanh Niên; điểm cuối: Đường An Định.

26. Phố Nguyễn Tri Phương:

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 363m; chiều rộng: 5,0m.

- Điểm đầu: Đường Thanh Niên; điểm cuối: Phố Đoàn Nhữ Hài.

27. Phố Trần Quốc Lặc:

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 210m; chiều rộng: 5,0m.

- Điểm đầu: Đường An Định; điểm cuối: Phố Đoàn Nhữ Hài.

28. Phố Tạ Hiện:

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 410m; chiều rộng: 5,0m.

- Điểm đầu: Đường Thanh Niên; điểm cuối: Phố Quang Trung.

29. Phố Vương Văn:

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 228m; chiều rộng: 5,0m.

- Điểm đầu: Đường Thanh Niên; điểm cuối: Đường An Định.

30. Phố Vương Chiêu:

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 300m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đường Thanh Niên; điểm cuối: Đường An Định.

31. Phố Vũ Văn Dũng:

- Địa điểm: Phường Bình Hàn.

- Chiều dài: 273m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Đường Thanh Niên; điểm cuối: Đường An Định.

32. Phố Thi Sách:

- Địa điểm: Phường Quang Trung.

- Chiều dài: 200m; chiều rộng: 5,0m.

- Điểm đầu: Phố Hai Bà Trưng; điểm cuối: Đường Thanh Niên.

33. Phố Nguyễn Văn Ngọc:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Đông.

- Chiều dài: 357m; chiều rộng: 7,5m.

- Điểm đầu: Phố Lý Tự Trọng; điểm cuối: Phố Nguyễn Đổng Chi.

34. Phố Đăng Huyền Thông:

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía Đông.

- Chiều dài: 357m; chiều rộng: 7,5m.

- Điểm đầu: Phố Nguyễn Bỉnh Khiêm; điểm cuối: Phố Lương Thế Vinh.

35. Phố Phúc Duyên (tính từ Bắc sang):

- Địa điểm: Phường Hải Tân.

- Chiều dài: 400m; chiều rộng: 5,5m.

- Điểm đầu: Phố Lê Quý Đôn; điểm cuối: Phố Lý Thánh Tông.

36. Phố Vũ Quỳnh:

- Địa điểm: Phường Hải Tân.

- Chiều dài: 360m; chiều rộng: 5,0m (tính từ Bắc sang Nam).

- Điểm đầu: Phố Lê Quý Đôn; điểm cuối: Phố Lý Thánh Tông.

37. Phố Nguyễn Phi Khanh:

- Địa điểm: Phường Hải Tân.

- Chiều dài: 360m; chiều rộng: 5,0m (tính từ Bắc sang Nam).

- Điểm đầu: Phố Lê Quý Đôn; điểm cuối: Phố Lý Thánh Tông.

38. Phố Lê Cảnh Tuân:

- Địa điểm: Phường Hải Tân.

- Chiều dài: 360m; chiều rộng: 5,0m (tính từ Bắc sang Nam).

- Điểm đầu: Đường Yết Kiêu; điểm cuối: Phố Lý Thánh Tông.

39. Phố Ngô Gia Tự:

- Địa điểm: Phường Nguyễn Trãi.

- Chiều dài: 200m; chiều rộng: 5,0m.

- Điểm đầu: Đường Hồng Quang; điểm cuối: Phố Chi Lăng.

40. Phố Nguyễn Đức Cảnh

- Địa điểm: Khu đô thị mới phía đông.

- Chiều dài: 500m; chiều rộng: 20m.

- Điểm đầu: Đường Bùi Thị Xuân; điểm cuối: đường Tôn Đức Thắng.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 11
36/2006/TT-BVHTT Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2005 của Chính phủ 발효 중 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng 발효 중 20/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2011/QĐ-UBND VỀ ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 발효 중 4687/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 4687/2007/QĐ-UBND V/V ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN NINH GIANG, HUYỆN NINH GIANG 발효 중 27/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2009/QĐ-UBND V/V ĐẶT TÊN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 발효 중 22/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG PHỐ TẠI THỊ TRẤN THANH MIỆN, HUYỆN THANH MIỆN 발효 중 27/2011/QĐ-UBND Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND V/v đặt tên đường phố trên địa bàn thị trấn Gia Lộc, huyện Gia Lộc 발효 중 4229/2007/QĐ-UBND Quyết định số 4229/2007/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu NSNN, chi NSĐP năm 2008 만료됨 56/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 56/2006/NQ - HĐND Về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2007. - 56/2006/NQ 만료됨 3918/2006/QĐ-UBND Quyết định số 3918/2006/QĐ-UBND V/v Giao dự toán thu NSNN, chi NSĐP năm 2007. 만료됨
54/2006/NQ-HĐND
NGHỊ QUYẾT SỐ 54/2006/NQ-HĐND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.