Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND Về việc phân giao kinh phí hỗ trợ năm 2007 chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án của tỉnh

文号54/2007/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Hồ Chí Minh
签署人Trần Ngọc Thới — Phó Chủ tịch
更新29/06/2026
行业Kế Hoạch Và Đầu Tư
领域Chưa Phân Loại
发布日期22/08/2007
生效日期22/08/2007
失效日期31/12/2007
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phân giao kinh phí hỗ trợ năm 2007

chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án của tỉnh

_____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2007/NQ-HDND ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về bổ sung điều chỉnh kế hoạch vốn xây dựng cơ bản và chương trình mục tiêu quốc gia năm 2007;

Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2007;

Xét Tờ trình số 1450/SKHĐT-VX ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Sở Kế hoạch và Đầu tư,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phân giao kinh phí hỗ trợ và các mục tiêu nhiệm vụ năm 2007 chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình đề án của tỉnh theo biểu đính kèm Quyết định này.

Điều 2. Sở Kế hoạch - Đầu tư có trách nhiệm thông báo kinh phí hỗ trợ và mục tiêu nhiệm vụ cho các đơn vị được giao để tổ chức triển khai thực hiện. Giao các chủ chương trình đề án chịu trách nhiệm thực hiện nội dung mục tiêu nhiệm vụ của chương trình đề án được giao, quản lý sử dụng kinh phí theo đúng các quy định hiện hành và giải ngân hết số vốn được bố trí hỗ trợ trong năm 2007.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bà Rịa – Vũng Tàu; các chủ chương trình đề án và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

                                                               

                                                                        TM. ỦY BAN NHÂN DÂN                                                                                        

                                                                                KT. CHỦ TỊCH

                                                                               PHÓ CHỦ TỊCH

 

                                                                               Trần Ngọc Thới

 

 

 

KẾ HOẠCH BỔ SUNG NĂM 2007

Chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình đề án của tỉnh

(Kèm theo Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

___________

 

                                                                                             Đơn vị tính: triệu đồng

 

STT

Chương trình, đề án

Đơn vị thực hiện

Kế hoạch năm 2007

 

Mục tiêu, nhiệm vụ

Tổng số

Chia ra

Ghi chú

Vốn trung ương đã bố trí

Trong đó ĐTPT

Vốn ĐP hỗ trợ

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

Tổng số

 

 

62.695

32.695

3.900

30.000

 

I

Chương trình mục tiêu quốc gia

 

 

37.165

28.185

560

8.980

 

1

Chương trình giảm nghèo

Sở lao động – Thương binh và Xã hội

Tổ chức các chương trình khuyến nông, lâm, ngư tuyên truyền khen thưởng về thực hiện giảm nghèo, bồi dưỡng 250 cán bộ làm công tác giảm nghèo để thoát nghèo cho 10.000 hộ.

 

1.000

120

 

880

 

1.1

Khuyến nông, lâm, ngư

 

600

 

 

600

 

1.2

Tuyên truyền nâng cao nhận thức về giảm nghèo

 

100

 

 

100

 

1.3

Bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ giảm nghèo

 

120

120

 

 

 

1.4

Khen thưởng việc thực hiện giảm nghèo

 

180

 

 

180

 

2

Chương trình làm việc

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

 

360

260

260

100

 

2.1

Hỗ trợ nâng cao hoạt động hệ thống thông tin thị trường lao động

 

Trang thiết bị phục vụ thông tin thị trường lao động cho các trung tâm giới thiệu việc làm, tổ chức sàn giao dịch việc làm để tạo việc làm cho 30.000 nguời

300

200

200

100

 

2.2

Tập huấn nâng cao năng lực cán bộ việc làm

 

60

60

60

 

 

3

Chương trình thanh toán một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm – phòng, chống HIV/AIDS

Sở Y tế

 

6.100

3.799

 

2.301

 

3.1

Phòng, chống sốt rét

 

Giảm mắc 5,2% bệnh sốt rét, khống chế bệnh nhân mắc bệnh sốt xuất huyết tối đa 1.000 người, tiêm chủng cho 98% trẻ em trong độ tuổi, quản lý tư vấn 79% bệnh nhân HIV/AIDS; phát hiện và điều trị 1.200 bệnh nhân lao, 20 bệnh nhân phong, 1.200 bệnh nhân tâm thần, giảm suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống 17,5%.

370

271

 

99

 

3.2

Phòng, chống lao

 

380

230

 

150

 

3.3

Phòng, chống phong

 

270

170

 

100

 

3.4

Phòng, chống sốt xuất huyết

 

650

330

 

320

 

3.5

Phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em

 

900

570

 

330

 

3.6

Tiêm chủng mở rộng

 

280

202

 

78

 

3.7

Sức khoẻ tâm thần cộng đồng

 

1.200

830

 

370

 

3.8

Phòng, chống HIV/AIDS

 

2.000

1.146

 

854

 

3.9

Quân dân y kết hợp

 

50

50

 

 

 

4

Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm

Sở Y tế

Tỷ lệ dân mắc ngộ độc thực phẩm trên 100.000 dân 4,39 người

546

546

 

 

 

5

Chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình

 

 

6.380

4.190

300

2.190

 

5.1

Truyền thông thay đổi hành vi

 

Mức giảm sinh 0,3%, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên 5%, vận động số người mới sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 58.300 người. Xây dựng Trung tâm Dịch vụ tư vấn Dân cư tỉnh

 

921

771

 

150

 

5.2

Tăng cường chiến dịch lồng ghép tuyên truyền, vận động và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản cho vùng khó khăn

 

657

507

 

150

 

5.3

Nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình

 

806

746

 

60

 

5.4

 Đảm bảo hậu cần và đẩy mạnh tuyên truyền các phương tiện trách thai

 

99

99

 

 

 

5.5

Nâng cao năng lực quản lý

 

1.620

1.290

 

330

 

5.6

Nâng cao chất lượng thông tin quản lý chuyên ngành

 

422

322

 

100

 

5.7

Lồng ghép dân số, kế hoạch hóa gia đình với phát triển gia đình bền vững

 

155

155

 

 

 

5.8

Xây dựng Trung tâm Dịch vụ Tư vấn Dân số Gia đình và Trẻ em tỉnh

 

1.700

300

300

1.400

 

6

Chương trình giáo dục - đào tạo

Sở Giáo dục - Đào tạo,

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

 

17.200

16.400

 

800

 

6.1

Giáo dục

Sở Giáo dục - Đào tạo

 

10.700

10.700

 

 

 

6.1.1

Duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học phổ thông

 

Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục cho 9.000 người; đào tạo 29 kỹ sư tin học và bồi dưỡng tin học cho 1.200 giáo viên các cấp; trang thiết bị thực hành thí nghiệm và hệ thống máy vi tính đèn chiếu phục vụ giảng dạy cho Trường Cao đẳng Sư phạm, bồi dưỡng chuẩn hóa cho 3.000 giáo viên các bậc học; thiết bị tin học và trang bị 12 phòng máy vi tính cho các trường phổ thông trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên và LTTKTTH-HN.

 

6.600

6.600

 

 

 

 

Duy trì kết quả xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học

 

1.800

1.800

 

 

 

 

Duy trì kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở và thực hiện phổ cập giáo dục trung học phổ thông

 

4.800

4.800

 

 

 

6.1.2

Đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học vào nhà trường

 

300

300

 

 

 

6.1.3

Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất các trường sư phạm

 

1.300

1.300

 

 

 

 

Tăng cường cơ sở vật chất Trường Cao đẳng Sư phạm

 

700

700

 

 

 

 

Bồi dưỡng giáo viên

 

600

600

 

 

 

6.1.4

Tăng cường cơ sở vật chất các trường học, xây dựng một số trường trọng điểm

 

2.500

2.500

 

 

 

6.2

Đào tạo nghề

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Thiết bị dạy nghề cho Trường Trung cấp nghề tỉnh, hỗ trợ dạy nghề cho 3.000 người.

 

6.500

5.700

 

800

 

6.2.1

Tăng cường năng 1ực các cơ sở đào tạo nghề

 

 

4.000

4.000

 

 

 

6.2.2

Dạy nghề cho lao động nông thôn, người dân tộc thiểu số và người tàn tật

 

 

2.500

1.700

 

800

 

7

Chương trình văn hóa

Sở Văn hóa - Thông tin

Chống xuống cấp di tích Côn Đảo, Minh Đạm. Sưu tầm tư liệu văn hóa Bà Rịa – Vũng Tàu, thơ ca và tư liệu nhà tù Côn Đảo; phục dựng phim lễ hội văn hóa Dinh Cô và phục hồi đội cồng chiêng dân tộc Chơro ở Bàu Lâm. Thiết bị sinh hoạt văn hóa cho 15 trung văn hóa xã, phường và 10 thôn ấp, cấp sách cho thư viện tỉnh, 3 thư viện huyện và 60 phòng đọc cơ sở

2.750

360

 

2.390

 

7.1

Bảo tồn di sản văn hóa

 

800

60

 

740

 

7.1.1

Chống xuống cấp các di tích

 

600

 

 

600

 

7.1.2

Sưu tầm và bảo tồn văn hóa phi vật thể

 

200

60

 

140

 

7.2

Xây dựng đời sống văn hoá thông tin cơ sở

 

1.950

300

 

1.650

 

7.2.1

Thiết bị nhà văn hóa cơ sở

 

1.510

160

 

1.350

 

7.2.2

Cấp ấn phẩm cho phòng đọc cơ sở

 

440

140

 

300

 

8

Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Trung tâm nước SH và Vệ sinh Môi trường nông thôn

100% dân số nông thôn được cấp nước sạch

200

200

 

 

 

9

Chương trình phòng, chống làm giảm tội phạm

Công an tỉnh

Giảm 3% số vụ phạm pháp hình sự, trong đó trọng án 1% so với năm 2005

 

1.060

1.060

 

 

 

9.1

Tuyên truyền, giáo dục và hội thảo chuyên đề

 

400

400

 

 

 

9.2

Hỗ trợ công tác truy quét tội phạm

 

580

580

 

 

 

9.3

Khen thưởng

 

80

80

 

 

 

10

Chương trình phòng, chống làm giảm tệ nạn ma túy

Công an tỉnh  Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Giảm 5% số người nghiện so với năm 2005

 

1.550

1.250

 

300

 

10.1

Tuyên truyền, giáo dục và hội thảo chuyên đề

Công an tỉnh

410

410

 

 

 

10.2

Hỗ trợ công tác truy quét triệt phá

tội phạm ma tuý và tệ nạn ma tuý

Công an tỉnh

760

760

 

 

 

10.3

Khen thưởng

Công an tỉnh

80

80

 

 

 

10.4

Hỗ trợ cai nghiện phục hồi

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

300

 

 

300

 

 

Hỗ trợ kinh phí quản lý của Ban Chỉ đạo chương trình MTQG

BCĐ chương trình MTQG

 

19

 

 

19

 

II

Dự án 5 triệu ha rừng

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Giao khoán bảo vệ rừng 3.200 ha chăm sóc rừng đã trồng 330 ha, khoanh nuôi tái sinh rừng 1.431 ha, trồng rừng phòng hộ và đặc dụng 50 ha, hỗ trợ trồng rừng sản xuất 200 ha

 

2.030

2.030

2.030

 

 

1

Giao khoán bảo vệ rừng

 

320

320

320

 

 

2

Chăm sóc rừng đã trồng

 

165

165

165

 

 

3

Khoanh nuôi tái sinh rừng

 

995

995

995

 

 

4

Trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng

 

150

150

150

 

 

5

Hỗ trợ trồng rừng sản xuất

 

400

400

400

 

 

III

Hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương

 

 

2.750

2.480

 

270

 

1

Đề án tin học hóa các cơ quan Đảng

Tỉnh ủy

TTB và mở rộng hệ thống mạng cho các cơ quan thuộc Tỉnh ủy

1.319

1.319

 

 

 

2

Đề án trẻ em theo Quyết định 19/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng

 

 

534

534

 

270

 

2.1

Đề án truyền thông vận động và nâng cao năng lực quản lý trẻ em

Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em

Xây dựng 7 xã và 70 khu dân cư phù hơp với trẻ em, đào tạo nâng cao năng lực cho 180 cán bộ và cộng tác viên làm công tác trẻ em

194

144

 

50

 

2.1.1

Nâng cao nhận thức, triển khai 7 xã và 70 khu dân cư phù hợp với trẻ em

 

150

100

 

50

 

2.1.2

Đào tạo cán bộ

 

44

44

 

 

 

2.2

Đề án ngăn chặn và trợ giúp trẻ em lang thang kiếm sống

Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em

Hỗ trợ cho 30 em để không còn trẻ em lang thang

 

370

320

 

50

 

2.2.1

Hỗ trợ học nghề và tạo việc làm

 

194

144

 

50

 

2.2.2

Giám sát và quản lý tại cộng đồng

 

176

176

 

 

 

2.3

Đề án ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em bị xâm phạm tình dục

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Hỗ trợ học nghề và tạo việc làm, chăm sóc sức khỏe cho 20 đối tượng

 

170

70

 

100

 

2.3.1

Tuyên truyền giáo dục

 

50

 

 

50

 

2.3.2

Hỗ trợ vốn học nghề và tạo việc làm

 

50

50

 

 

 

2.3.3

Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe

 

70

20

 

50

 

2.4

Đề án ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em phải lao động nặng nhọc,trong điều kiện độc hại

nguy hiểm

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Hỗ trợ hồi gia và chăm sóc y tế, dạy nghề và tạo việc làm cho 100 em

 

70

 

 

70

 

2.4.1

Hỗ trợ học nghề và hồi gia

 

50

 

 

50

 

2.4.2

Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe

 

20

 

 

20

 

3

Hỗ trợ sáng tạo tác phẩm, công trình

văn học nghệ thuật và báo chí

Hội  Văn học Nghệ thuật  Hội nhà báo

 

320

320

 

 

 

3.1

Sáng tạo tác phẩm, công trình

văn học nghệ thuật

Hội  Văn học Nghệ thuật

 

210

210

 

 

 

3.2

Sáng tạo tác phẩm, báo chí chất lượng cao

Hội nhà báo

 

110

110

 

 

 

4

Chương trình phát triển nông nghiệp

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tăng cường năng lực khuyến nông

316

316

 

 

 

IV

Các chương trình, đề án của tỉnh

 

 

20.750

 

 

20.750

 

1

Đề án giảm tệ nạn mại dâm

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Tuyên truyền giáo dục, triệt phá và hỗ trợ tái hòa nhập để giảm 20% đối tượng so với năm trước

500

 

 

500

 

1.1

Tuyên truyền và giáo dục

 

150

 

 

150

 

1.2

Hỗ trợ công tác truy quét triệt phá tội phạm mại dâm

 

200

 

 

200

 

1.3

Hỗ trợ học nghề và tái hoà nhập với cộng đồng

 

100

 

 

100

 

1.4

Kiểm tra giám sát

 

50

 

 

50

 

2

Đề án giảm thiểu tai nạn giao thông

Ban An toàn Giao thông

Tuyên truyền, kiểm tra giám sát để giảm số vụ tai nạn giao thông từ 5-10% so với năm trước.

 

1.200

 

 

1.200

 

2.1

Tổ chức Hội thi Luật Giao thông đường bộ cho học sinh

 

200

 

 

200

 

2.2

Tuyên truyền chấp hành Luật Giao thông về các xã ở nông thôn

 

200

 

 

200

 

2.3

Tuyên truyền cổ động trực quan về

an toàn giao thông

 

500

 

 

500

 

2.4

Tổ chức các lớp tập huấn tuyên truyền an toàn giao thông

 

100

 

 

100

 

2.5

Kiểm tra giám sát thực hiện an toàn giao thông

 

200

 

 

200

 

3

Đề án hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn (Đề án 134)

Ban Tôn giáo Dân tộc

Hỗ trợ nhà ở cho 130 hộ, nước sinh hoạt cho 200 hộ và cấp đất sản xuất cho 40 hộ

4.000

 

 

4.000

 

3.1

Hỗ trợ nhà ở

 

2.000

 

 

2.000

 

3.2

Hỗ trợ nước sinh hoạt

 

1.000

 

 

1.000

 

3.3

Hỗ trợ đất sản xuất hoặc hình thức thay thế khác

 

1.000

 

 

1.000

 

4

Đề án chính sách cho đồng bào dân tộc thiểu số

 

Hỗ trợ: tập, vở đi học cho 4.000 học sinh, lắp điện kế và xây dựng hố xí hợp vệ sinh cho 100 hộ, cho vay vốn phát triển sản xuất 200 hộ.

 

1.650

 

 

1.650

 

4.1

Hỗ trợ tập vở học sinh

 

200

 

 

200

 

4.2

Hỗ trợ lắp đặt điện kế

 

150

 

 

150

 

4.3

Hỗ trợ xây dựng hố xí hợp vệ sinh

 

300

 

 

300

 

4.4

Cho vay vốn phát triển sản xuất

 

1.000

 

 

1.000

 

5

Đề án tiếp nhận, hỗ trợ phụ nữ và trẻ em nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Hỗ trợ học nghề và tạo việc làm cho 45 đối tượng

150

 

 

150

 

5.1

Hỗ trợ học nghề và tạo việc làm

 

120

 

 

120

 

5.2

Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe

 

30

 

 

30

 

6

Chương trình xây dựng lực lượng vận động viên và nâng cao thành tích thi đấu thể thao thành tích cao

Sở Thể dục - Thể thao

Đào tạo 255 vận động viên năng khiếu và vận động viên trẻ, tập huấn các đội tuyển thể thao

4.500

 

 

4.500

 

6.1

Tuyển chọn đào tạo vận động viên năng khiếu

 

1.000

 

 

1.000

 

6.2

Đào tạo vận động viên trẻ

 

1.300

 

 

1.300

 

6.3

Tập huấn các đội tuyển

 

2.200

 

 

2.200

 

7

Đề án dạy nghề cho đối tượng đặc thù

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Đào tạo nghề cho 500 người

 

1.800

 

 

1.800

 

8

Chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

Sở Y tế

Tổ chức quản lý 30.000 và luyện tập phục hồi chức năng 5.000 đối tượng tại cộng đồng

500

 

 

500

 

9

Chương trình phát triển thể dục, thể thao xã, phường, thị trấn

Sở Thể dục - Thể thao

Thông tin tuyên truyền, tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, đào tạo tập huấn đội ngũ hướng dẫn viên thể thao ở xã, phường, thị trấn để vận động 21,5% dân số tham gia luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên

400

 

 

400

 

10

Dự án hỗ trợ tăng cường năng lực hệ thống y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Ban Quản lý dự án hỗ trợ phát triển hệ thống y tế dự phòng

Củng cố hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh

120

 

 

120

 

11

Đề án phát triển kinh tế - xã hội

huyện Côn Đảo

Ban Quản lý Phát triển Côn Đảo

Thi và tuyển chọn ý tưởng điều chỉnh quy hoạch xây dựng Côn Đảo đến năm 2020 theo đề án phát triển kinh tế - xã hội huyện Côn Đảo đến năm 2020

1.500

 

 

1.500

 

11.1

Tổ chức thi ý tưởng

 

2.00

 

 

2.00

 

11.2

Các giải thưởng

 

1.300

 

 

1.300

 

12

Chương trình giống cây trồng, vật nuôi và giống lâm nghiệp

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Gây giống 100 heo nái, 40 bò bò đực giống thịt, 3.000 liều tinh giống bò sữa

3.930

 

 

3.930

 

12.1

Bổ sung 100 heo nái

 

1.000

 

 

1.000

 

12.2

Dự án phát triển giống bò sữa

 

850

 

 

850

 

12.3

Dự án phát triển giống bò thịt

 

1.830

 

 

1.830

 

12.4

Dự án nâng cao năng lực quản lý giống

 

100

 

 

100

 

12.5

Dự án chuyển hóa rừng Dầu Con Rái thành rừng giống

 

50

 

 

50

 

12.6

Dự án tuyển chọn giống cây lâm nghiệp

 

100

 

 

100

 

13

Đề án 3 giảm 3 tăng

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Triển khai các chương trình chi phí đầu tư, tăng thu nhập cho nông dân trồng lúa

500

 

 

500

 

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 3
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效
54/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND Về việc phân giao kinh phí hỗ trợ năm 2007 chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án của tỉnh
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 24
93/2001/NĐ-CP Nghị định số 93/2001/NĐ-CP Về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 11/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức 已失效 134/2004/NĐ-CP Nghị định số 134/2004/NĐ-CP Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 01/2005/TT-BTNMT Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 04/2005/TT-BLĐTBXH Thông tư số 04/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ 已失效 66/2006/NĐ-CP Nghị định số 66/2006/NĐ-CP Về phát triển ngành nghề nông thôn 已失效 39/2005/QĐ-TTg Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg Về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng 已失效 08/2006/QĐ-BTNMT Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 已失效 90/2006/NĐ-CP Nghị định số 90/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 05/2006/TT-BXD Thông tư số 05/2006/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 129/2007/QĐ-TTg Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước 生效中 01/1998/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 01/1998/PL-UBTVQH10 Cán bộ, công chức 已失效 21/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 21/2000/PL-UBTVQH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức 已失效 17/2003/QH11 Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 已失效 03/2007/QĐ-UBND Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2007 已失效
引用 10
205/2004/NĐ-CP Nghị định số 205/2004/NĐ-CP Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước 已失效 29/2004/TT-BTNMT Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT Về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 生效中 17/2005/TT-BXD Thông tư số 17/2005/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị 已失效 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 94/2006/NĐ-CP Nghị định số 94/2006/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung 已失效 88/2006/NĐ-CP Nghị định số 88/2006/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh 已失效 1037/2006/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 Về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia 生效中 119/1999/NĐ-CP Nghị định số 119/1999/NĐ-CP Về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。