QUYẾT ĐỊNH SỐ 54/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU DU LỊCH VEN BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

文号54/2012/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Lâm Đồng
签署人Lê Tiến Phương — Chủ tịch
更新23/06/2026
行业Xây Dựng
领域Chưa Phân Loại
发布日期10/12/2012
生效日期10/12/2012
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 54/2012/QĐ-UBND
Bình Thuận, ngày 10 tháng 12 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ XÂY

DỰNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU DU LỊCH VEN BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH

THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Chỉ thị số 13/2006/CT-BXD ngày 23 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng về tăng cường quản lý chất lượng công trình của chủ đầu tư là tư nhân và Chỉ thị số 02/2007/CT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 07 tháng 02 năm 2007 về việc đẩy mạnh công tác cấp giấy phép xây dựng và tăng cường quản lý trật tự xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định các vấn đề liên quan đến quản lý xây dựng các dự án đầu tư khu du lịch ven biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 681/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2008, Quyết định số 3124/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc quy định các vấn đề liên quan đến quản lý xây dựng của các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

 

QUY ĐỊNH

CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DU LỊCH VEN BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích và yêu cầu

1. Bảo vệ cảnh quan, không gian kiến trúc khu vực ven biển được quy hoạch là khu dịch vụ, du lịch trên địa bàn tỉnh.

2. Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân (dưới đây gọi chung là chủ đầu tư) thực hiện việc lập thủ tục đầu tư xây dựng các công trình nhanh chóng, thuận tiện.

3. Đảm bảo quản lý việc xây dựng theo đúng quy định của pháp luật có liên quan; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác; sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình.

4. Làm căn cứ để lập hồ sơ thiết kế xây dựng công trình, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình và đăng ký cấp giấy chứng nhận sở hữu công trình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Áp dụng đối với các dự án khu du lịch ven biển xây dựng tại những khu vực chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Những nơi đã có quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch đô thị được duyệt thì thực hiện theo quy hoạch.

2. Không áp dụng cho các công trình dịch vụ (nhà hàng, khách sạn …) đơn lẻ được chấp thuận đầu tư và nhà ở nhân dân (nếu có) trong khu vực.

Điều 3. Phạm vi điều chỉnh

1. Tất cả các công trình khu du lịch ven biển khi lập hồ sơ thiết kế và xin phép xây dựng phải thực hiện theo Quy định này.

2. Các dự án, công trình đã được cơ quan thẩm quyền cấp phép xây dựng và đã xây dựng theo giấy phép được cấp trước đây không phù hợp với quy định tại quyết định này thì được phép tồn tại; khi có nhu cầu sửa chữa, cải tạo, nâng cấp phải thực hiện theo Quy định này.

Chương II

NỘI DUNG QUY ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Điều 4. Quy định về chỉ giới xây dựng

Đối với những khu vực có quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị thì thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt. Đối với những khu vực chưa có quy hoạch được phê duyệt thì thực hiện theo quy định như sau:

1. Chỉ giới xây dựng theo các tuyến đường:

a) Quốc lộ: cách tim đường tối thiểu là 34m; hàng rào được phép xây dựng tại ranh giao đất.

b) Tỉnh lộ: cách tim đường tối thiểu là 28m; hàng rào được phép xây dựng tại ranh giao đất.

c) Huyện lộ và các tuyến đường ven biển khác: cách tim đường tối thiểu là 21,5m; hàng rào được phép xây dựng tại ranh giao đất.

d) Việc đấu nối lối vào đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ phải có sự thỏa thuận, chấp thuận thiết kế kỹ thuật, cấp phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.

2. Chỉ giới xây dựng phía tiếp giáp biển

a) Tại những vị trí đã có kè bảo vệ bờ biển:

Xây dựng cách mép trong đỉnh kè tối thiểu là 15m (thực hiện theo quyết định số 27/2004/QĐ-UBBT ngày 14 tháng 4 năm 2004 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc quy định quản lý, sử dụng, bảo vệ công trình kè bảo vệ bờ biển Hàm Tiến - Mũi Né, thành phố Phan Thiết);

b) Tại những vị trí chưa có kè bảo vệ bờ biển:

Các hạng mục công trình xây dựng cách ranh giao đất phía biển tối thiểu là 5m theo phương vuông góc.

3. Chỉ giới xây dựng tiếp giáp với ranh dự án khác: công trình xây dựng cách ranh giao đất tối thiểu là 3m

Điều 5. Quy định về mật độ xây dựng

Mật độ xây dựng là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên diện tích khu đất; trường hợp dự án có các ô đất không liền kề nhau (cách nhau bởi tuyến đường, sông, suối,…) thì mật độ xây dựng được tính cho từng ô đất của dự án; việc xây dựng trên diện tích đất lâm nghiệp, đất có rừng trồng, rừng tự nhiên phải phù hợp với quy định tại điểm 6, Mục II, Thông tư 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Mật độ xây dựng tối đa là 25%.

Điều 6. Quy định về chiều cao công trình

1. Đối với khu vực phía biển:

a) Trong phạm vi 20m từ chỉ giới xây dựng phía trục đường chính của khu vực hướng ra biển: Được phép xây dựng công trình có chiều cao tối đa là 10,5m (tính từ cao trình tìm đường đến cao trình đỉnh mái cao nhất);

b) Trong phạm vi 50m từ chỉ giới xây dựng phía biển hướng vào trục đường chính của khu vực:

- Tại vị trí đã có kè bảo vệ bờ biển: được phép xây dựng công trình có chiều cao tối đa là 10,5m (tính từ cao trình nền tầng trệt đến cao trình đỉnh mái cao nhất);

- Tại vị trí chưa có kè bảo vệ bờ biển: nhằm đảm bảo khi thiên tai gây ra không làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của du khách trước kịch bản khí hậu; quy định từ chỉ giới xây dựng phía biển hướng vào trục đường chính của khu vực 20m chỉ cho phép xây dựng các công trình phụ trợ như: hồ bơi, nhà hàng, massage,… Trong khoảng đất còn lại được phép xây dựng công trình phục vụ ngủ nghỉ với chiều cao tối đa là 10,5m (tính từ cao trình nền tầng trệt đến cao trình đỉnh mái cao nhất);

c) Trong khoảng đất còn lại: được phép xây dựng công trình có chiều cao tối đa là 15m (tính từ cao trình nền tầng trệt đến cao trình đỉnh mái cao nhất). Trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu xây dựng công trình cao hơn 15m để tạo điểm nhấn; tùy theo khu vực dự án, giao Sở Xây dựng xem xét tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nhưng phải đảm bảo diện tích xây dựng công trình này không được vượt quá 2% diện tích của khoảng đất này.

2. Đối với khu vực phía đồi:

a) Trong phạm vi 20m từ chỉ giới xây dựng phía trục đường chính của khu vực hướng vào đồi: Được phép xây dựng công trình có chiều cao tối đa là 10,5m (tính từ cao trình tim đường đến cao trình đỉnh mái cao nhất).

b) Trong phạm vi còn lại: không giới hạn chiều cao công trình.

3. Ngoài ra các dự án, công trình khi xây dựng còn phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.

Điều 7. Quy định về tỷ lệ cây xanh

Tỷ lệ cây xanh chiếm tối thiểu 50% so với diện tích đất của dự án (bao gồm cây xanh trên vỉa hè, lối đi, bãi đỗ xe,…).

Điều 8. Quy định về bố trí công trình tại mặt chính của dự án

Bố trí các công trình xây dựng (trong phạm vi 20m tính từ chỉ giới xây dựng) quay ra trục giao thông chính của khu vực theo phương song song với đường (mặt tiền của dự án) tổng chiều ngang công trình không được vượt quá 50% so với chiều ngang lô đất, kể cả công trình hợp khối.

Điều 9. Một số quy định khác

Nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình xây dựng, khai thác và sử dụng công trình chủ đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau:

- Ranh giới giữa các dự án được phép xây dựng hàng rào kiên cố; ranh đất phía biển và ranh đất đường không được phép xây dựng hàng rào đặc, kín;

- Khu vực đỗ xe phải bố trí trong khuôn viên khu đất của dự án;

- Hệ thống và công trình xử lý nước thải phải bố trí trong khuôn viên khu đất của dự án. Việc đấu nối vào hệ thống chung của khu vực phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý xả thải;

- Chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định về bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung như: công trình giao thông, điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước …,

Điều 10. Phân giao nhiệm vụ

Ngoài nội dung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ tại Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010; các đơn vị còn phải thực hiệm một số nhiệm vụ bổ sung như sau:

- Sở Giao thông vận tải: hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ, Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải cho các chủ đầu tư khi xây dựng các dự án trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ và các tuyến đường khác do địa phương quản lý;

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: định vị rõ vị trí xây dựng kè bảo vệ bờ biển; cung cấp vị trí và diện tích rừng (nếu có) liên quan đến các dự án đã được chấp thuận đầu tư làm cơ sở cho việc giao đất và cấp phép xây dựng;

- Sở Tài nguyên và Môi trường: xác định, bàn giao cụ thể tọa độ các điểm mốc khu đất trên thực địa để làm cơ sở cho việc quản lý, sử dụng đất của chủ đầu tư.

Các sở, ngành và địa phương có liên quan căn cứ theo chức năng nhiệm vụ được phân công, phối hợp các sở, ngành và địa phương nêu trên tạo điều kiện tốt nhất cho các dự án thực hiện đầu tư và đưa công trình vào hoạt động thuận lợi./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Tiến Phương
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 9
38/2010/NĐ-CP Nghị định số 38/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị 已失效 30/2009/QH12 Nghị quyết số 30/2009/QH12 Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2007 生效中 16/2003/QH11 Nghị quyết số 16/2003/QH11 Về việc thực hiện thí điểm chủ trương tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương 生效中 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 13/2006/CT-BXD Chỉ thị số 13/2006/CT-BXD Về việc tăng cường quản lý chất lượng các công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân 已失效 20/2009/NĐ-CP Nghị định số 20/2009/NĐ-CP Về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam 已失效 99/2006/TT-BNN Thông tư số 99/2006/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 已失效 02/2007/CT-BXD Chỉ thị số 02/2007/CT-BXD Về việc đẩy mạnh công tác cấp giấy phép xây dựng và tăng cường quản lý trật tự xây dựng 生效中
54/2012/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 54/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU DU LỊCH VEN BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 36
197/2012/TT-BTC Thông tư số 197/2012/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện 已失效 64/2012/NĐ-CP Nghị định số 64/2012/NĐ-CP Về cấp giấy phép xây dựng 已失效 02/2011/QH13 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 生效中 17/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm 已失效 18/2012/NĐ-CP Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ 已失效 78/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng 已失效 34/2011/QĐ-TTg Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế quản lý rừng kèm theo Quyết định 186/2006/QĐ-TTgngày 14 tháng 08 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành 已失效 29/2011/NĐ-CP Nghị định số 29/2011/NĐ-CP Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường 已失效 117/2010/NĐ-CP Nghị định số 117/2010/NĐ-CP Về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng 生效中 09/2011/QĐ-TTg Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg Về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011- 2015 已失效 83/2010/NĐ-CP Nghị định số 83/2010/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm 已失效 38/2010/NĐ-CP Nghị định số 38/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị 已失效 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 已失效 120/2008/NĐ-CP Nghị định số 120/2008/NĐ-CP Về quản lý lưu vực sông 已失效 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 186/2006/QĐ-TTg Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng 已失效 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 99/2006/TT-BNN Thông tư số 99/2006/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 已失效 13/2006/CT-BXD Chỉ thị số 13/2006/CT-BXD Về việc tăng cường quản lý chất lượng các công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân 已失效 02/2007/CT-BXD Chỉ thị số 02/2007/CT-BXD Về việc đẩy mạnh công tác cấp giấy phép xây dựng và tăng cường quản lý trật tự xây dựng 生效中 20/2009/NĐ-CP Nghị định số 20/2009/NĐ-CP Về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam 已失效 102/2008/NĐ-CP Nghị định số 102/2008/NĐ-CP Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường 生效中 07/2009/TT-BTNMT Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường 生效中 08/1998/QH10 Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 已失效
引用 8
197/2012/TT-BTC Thông tư số 197/2012/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện 已失效 153/2012/TT-BTC Thông tư số 153/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước 已失效 28/2011/TT-BTC Thông tư số 28/2011/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ 已失效 106/2010/NĐ-CP Nghị định số 106/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 生效中 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 85/2007/NĐ-CP Nghị định số 85/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế 已失效 26/2009/TT-BTTTT Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT Quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 已失效
修订补充 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。