Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND Về việc quy định cụ thể thực hiện một số nội dung Nghị định số: 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ và một số chính sách hỗ trợ của địa phương đối với các trường phổ thông có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh

Document No.54/2016/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityThái Nguyên
Signed byNguyễn Văn Du — Chủ tịch
Updated27/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date11/11/2016
Effective date16/11/2016
Expiry date
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 54/2016/NQ-HĐND
Bắc Kạn, ngày 06 tháng 11 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CỤ THỂ THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ: 116/2016/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ HỌC SINH BÁN TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số: 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

Xét Tờ trình số: 67/TTr-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định cụ thể thực hiện một số nội dung Nghị định số: 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ và một số chính sách hỗ trợ của địa phương đối với các trường phổ thông có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định điều kiện xác định học sinh được phép ở lại trường do không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày đối với các trường ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.

1. Học sinh đi học đi qua địa hình và giao thông đi lại thuận lợi: Nhà ở xa trường khoảng cách từ 04km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 07km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở và từ 10km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông.

2. Học sinh đi học đi qua địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá thì nhà ở xa trường khoảng cách từ 2,5km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 05km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở và từ 07km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông.

Điều 2. Quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh

1. Hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí băng 150% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức; nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 09 tháng/01 năm.

2. Đối với trường tổ chức nấu ăn cho dưới 30 học sinh, hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí bằng 150% mức lương cơ sở/01 tháng và không quá 09 tháng/01 năm. Mức hỗ trợ được hưởng/01 tháng như sau:

Trường tổ chức nấu ăn cho từ 15 đến 29 học sinh ở bán trú: Được hưởng 0,9 định mức; Trường tổ chức nấu ăn cho từ 11 đến 14 học sinh ở bán trú: Được hưởng 0,6 định mức; Trường tổ chức nấu ăn cho từ 06 đến 10 học sinh ở bán trú: Được hưởng 0,4 định mức; Trường tổ chức nấu ăn cho từ 05 học sinh ở bán trú trở xuống: Được hưởng 0,3 định mức.

Điều 3. Quy định chính sách hỗ trợ tiền điện và quản lý học sinh ở bán trú trong trường đối với các trường phổ thông có học sinh ở bán trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:

1. Hỗ trợ tiền điện:

Hỗ trợ 100% tiền điện thắp sáng cho học sinh ở bán trú theo thực tế sử dụng nhưng tối đa không quá 10KW/học sinh/tháng.

2. Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, giáo viên, nhân viên quản lý học sinh ở bán trú trong trường ngoài giờ lên lớp không quá 09 tháng/năm học. Một định mức bằng 50% mức lương cơ sở/tháng. Mức hỗ trợ được hưởng/01 tháng như sau:

a) Trường có từ 05 học sinh ở bán trú trở xuống: Được hưởng 0,3 định mức;

b) Trường có từ 06 đến 10 học sinh ở bán trú: Được hưởng 0,4 định mức;

c) Trường có từ 11 đến 19 học sinh ở bán trú: Được hưởng 0,6 định mức;

d) Trường có từ 20 đến 24 học sinh ở bán trú: Được hưởng 0,7 định mức;

đ) Trường có từ 25 đến 29 học sinh ở bán trú: Được hưởng 0,8 định mức;

e) Trường có từ 30 đến 39 học sinh ở bán trú: Được hưởng 1,0 định mức;

g) Trường có từ 40 đến 189 học sinh ở bán trú: Cứ tăng 05 học sinh ở bán trú được tính thêm 0,1 định mức;

h) Trường có từ 190 học sinh ở bán trú trở lên, cứ tăng 10 học sinh ở bán trú được tính thêm 0,1 định mức.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

Từ nguồn ngân sách nhà nước.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết số: 03/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc Quy định chính sách hỗ trợ quản lý học sinh ở bán trú trong trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn Khóa IX, kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 06 tháng 11 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 11 năm 2016.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn Khóa IX, kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 06 tháng 11 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 11 năm 2016./.

CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Du
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Abolished by 2
09/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND Bãi bỏ một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn In effect
Replaced by 1
54/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND Về việc quy định cụ thể thực hiện một số nội dung Nghị định số: 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ và một số chính sách hỗ trợ của địa phương đối với các trường phổ thông có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 13
46/2016/QĐ-TTg Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 In effect 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Expired 116/2016/NĐ-CP Nghị định số 116/2016/NĐ-CP Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn Expired 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 87/2015/QH13 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 In effect 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 Expired 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ In effect 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 In effect 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Expired 50/2005/QH11 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.