Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá một số loài cây giống Lâm nghiệp phục vụ trồng rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2018-2020

Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá một số loài cây giống Lâm nghiệp phục vụ trồng rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2018-2020, áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến việc sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 11 năm 2018.

Số hiệu54/2018/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýTrần Hữu Thế — Phó Chủ tịch
Cập nhật13/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/11/2018
Ngày áp dụng24/11/2018
Ngày hết hiệu lực01/01/2021
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá một số loài cây giống Lâm nghiệp phục vụ trồng rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2018-2020, áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến việc sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 11 năm 2018.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư liên quan đến việc sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên; các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý, kiểm tra, giám sát nguồn gốc giống cây trồng lâm nghiệp.

Các điểm cốt lõi

  • Các loài cây giống như keo tai tượng, keo lai hom, keo lá tràm, dầu rái, sao đen, phi lao, muồng đen và giáng hương phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật về kích thước túi bầu, thời gian gieo ươm, đường kính gốc, chiều cao cây con.
  • Đơn giá cây giống được quy định cụ thể cho từng loài cây tại các vùng III và IV của tỉnh Phú Yên.
  • Cây con xuất vườn phải đảm bảo tiêu chuẩn về độ cứng cáp, sinh trưởng tốt, lá xanh, không có biểu hiện sâu bệnh, trầy xước, dập nát, vỡ bầu; có từ 5 đến 15 cặp lá; có giấy chứng nhận nguồn gốc giống.
  • Đơn giá cây giống dao động từ 600 đồng đến 5.920 đồng/1 cây tùy theo loài cây và vùng áp dụng.
  • Khi giá giống cây trồng lâm nghiệp tăng hoặc giảm từ 20% so với thị trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chất lượng cây giống phục vụ trồng rừng, nâng cao hiệu quả tái森林无法继续,JSON格式保持不变。以下是中文翻译,供您参考理解,不会包含在最终的JSON中:该决定对富山县2018-2020年造林所需的林木种子的技术标准和单价进行了规定,适用于国内组织、家庭和个人以及相关林木种子生产销售单位。它还明确了政府相关部门的监管职责,并设定了价格调整机制以应对市场价格波动。这将有助于提高造林质量,促进林业可持续发展。
  • 消极影响:可能增加造林成本,对资金有限的个人或社区造成负担;需要定期审查和更新技术标准和单价,增加了行政管理的工作量。

❓ Câu hỏi thường gặp

哪些组织和个人受该决定的影响?

该决定适用于国内组织、家庭和个人以及相关林木种子生产销售单位。

技术标准和单价是如何规定的?

技术标准规定了树苗的袋尺寸、播种时间、根径和高度等;单价则根据地区不同而有所差异,如油桐在IV区的价格为5,670至5,920元/棵。

如何确保树苗的质量?

树苗必须符合特定的技术标准,包括根系和茎干的尺寸、生长状态、叶子颜色以及是否有病虫害等。

当市场价格变化时,单价是如何调整的?

如果林木种子的价格上涨或下跌超过20%,农业与农村发展厅将与财政厅合作向省政府提出修改决定的建议。

该决定何时生效?

该决定自2018年11月24日起生效。

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá một số loài cây giống Lâm nghiệp phục vụ trồng rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2018-2020

_________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020;

Căn cứ Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;

Căn cứ Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh;

Căn cứ Thông tư số 21/2017/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại Tờ trình số 294/TTr-SNN-KL ngày 05 tháng 10 năm 2018).

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá một số loài cây giống Lâm nghiệp phục vụ trồng rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2018-2020.

2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư liên quan đến việc sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý, kiểm tra, giám sát nguồn gốc giống cây trồng lâm nghiệp.

Điều 2. Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá một số loài cây giống Lâm nghiệp phục vụ trồng rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên

1. Tiêu chuẩn kỹ thuật

TT

Loài cây

Tiêu chuẩn cây con

Kích thước túi bầu (cm)

Thời gian gieo ươm

Đường kính gốc

Chiều cao

1

Keo tai tượng

> 3 tháng

≥ 3 mm

≥ 30 cm

7x12

2

Keo lai hom

> 3 tháng

≥ 3 mm

≥ 30cm

7x12

3

Keo lá tràm

> 3 tháng

≥ 3 mm

≥ 30cm

7x12

4

Dầu rái

> 15 tháng

≥  7 mm

≥ 60cm

13x18

5

Sao đen

> 15 tháng

≥  7 mm

≥ 60cm

13x18

6

Phi lao

> 6 tháng

≥ 5 mm

≥ 50 cm

10x15

7

Muồng đen

> 6 tháng

≥  5 mm

≥ 50cm

10x15

8

Giáng hương

> 15 tháng

≥  7 mm

≥ 60cm

13x18

 

 

 

 

 

 

 

            Cây con xuất vườn phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy phạm kỹ thuật quy định đối với từng loài cây; cây cứng cáp, sinh trưởng tốt, cân đối, lá xanh, không cong queo, cụt ngọn; cây khỏe và không có biểu hiện sâu bệnh, trầy xước, dập nát, vỡ bầu; cây có từ 5 đến 15 cặp lá; có giấy chứng nhận nguồn gốc giống của lô cây con theo quy định.

 

2. Đơn giá cây giống

 

TT

Loài cây

Đơn giá vùng IV

(đồng/1 cây)

Đơn giá vùng III

(đồng/1 cây)

Ghi chú

1

Keo tai tượng

600

620

Giá cây giống được tính tại vườn ươm.

2

Keo lai hom

790

820

3

Keo lá tràm

560

580

4

Dầu rái

5.670

5.850

5

Sao đen

5.430

5.660

6

Phi lao

1.800

1.860

7

Muồng đen

2.620

2.690

8

Giáng hương

5.690

5.920

        

           Các địa phương áp dụng đơn giá cây giống vùng III, gồm: Thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, huyện Đông Hòa. Các địa phương áp dụng đơn giá cây giống vùng IV, gồm: Các huyện Đồng Xuân, Tuy An, Sơn Hòa, Phú Hòa, Tây Hòa và Sông Hinh.

          Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 24 tháng  11 năm 2018.

          Điều 4. Khi giá giống cây trồng lâm nghiệp có biến động tăng, giảm từ 20% trở lên so với thị trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định này cho phù hợp.

          Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông Vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

54/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá một số loài cây giống Lâm nghiệp phục vụ trồng rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2018-2020
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.