Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 11/11/2024 và thay thế quyết định trước đó.
适用范围
Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024, cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các đơn vị khác có liên quan.
要点
- Người sử dụng đất được/được bồi thường theo đơn giá quy định cho cây trồng hàng năm, cây lâu năm, vật nuôi thủy sản và vật nuôi khác dựa trên mật độ và số lượng.
- Đơn giá cụ thể cho các loại cây trồng và vật nuôi được nêu trong Phụ lục I và II kèm theo Quyết định này.
- Cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển được bồi thường chi phí di chuyển.
- Trường hợp đặc biệt, đơn giá bồi thường có thể điều chỉnh dựa trên biến động của các yếu tố hình thành giá hoặc giá thị trường.
- Đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại và xác định mức giá bồi thường.
🌐 本文件的社会影响
- Người dân sẽ được bồi thường đúng mức cho cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất, giảm gánh nặng về kinh tế.
- Doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp có thể gặp khó khăn do quy định chi tiết và phức tạp về bồi thường.
- Tác động tích cực là việc đảm bảo công bằng trong quá trình bồi thường, nhưng tiêu cực là tăng thời gian và công sức cho các bên liên quan.
❓ 常见问题
Cây trồng chưa thu hoạch có được bồi thường chi phí di chuyển không?
Được, theo Điều 5 Quyết định này, cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác sẽ được bồi thường chi phí di chuyển.
Mức bồi thường cho cây trồng và vật nuôi là bao nhiêu?
Mức bồi thường cụ thể được quy định trong Phụ lục I và II kèm theo Quyết định này, ví dụ như 8.000 đồng/kg cho lúa thơm, đặc sản (theo Phụ lục I) và 1.400 đồng/cây cho xoài các loại (theo Phụ lục II).
Đối tượng áp dụng quy định này là ai?
Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024, cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các đơn vị khác có liên quan.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/11/2024.
Trường hợp đặc biệt như thế nào?
Theo Điều 7, khi các yếu tố hình thành giá hoặc giá thị trường trong nước hoặc giá thị trường thế giới có biến động và ảnh hưởng đến đơn giá bồi thường thì UBND các huyện, thị xã, thành phố có văn bản đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
全文
TỈNH LONG AN
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 734/TTr-SNN ngày 23/10/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/11/2024 và thay thế Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 22/4/2019 của UBND tỉnh Long An ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Minh Lâm |
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
(kèm theo Quyết định số /2024/QĐ-UBND
ngày /10/2024 của UBND tỉnh Long An)
_________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 khi Nhà nước thu hồi đất; cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các đơn vị khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cây hằng năm, cây lâu năm trong quy định này được quy định tại Khoản 8, Khoản 9 Điều 2 Luật Trồng trọt năm 2018.
2. Vật nuôi trong quy định này được hiểu là vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác. Trong đó, vật nuôi khác trong chăn nuôi là gia súc, gia cầm, động vật khác được phép chăn nuôi theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường cây trồng, vật nuôi
1. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2024.
2. Mật độ tính bồi thường:
a) Mật độ theo quy định này là mật độ để tính bồi thường. Trường hợp mật độ cao hơn mật độ quy định thì chỉ tính bồi thường theo đúng mật độ quy định. Trường hợp mật độ thấp hơn mật độ quy định thì bồi thường theo thực tế.
b) Trường hợp vườn trồng cây chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây trồng) thì bồi thường theo đơn giá và mật độ quy định.
c) Trường hợp vườn trồng cây chuyên canh, có trồng thêm cây phân tán (tại các bờ thửa, liếp) thì giá bồi thường tính theo giá trị của cây trồng chính (theo đúng mật độ quy định) cộng thêm giá trị của cây phân tán.
d) Trường hợp vườn trồng nhiều loại cây thì tính giá trị cây trồng chính theo đúng mật độ quy định, cây trồng phụ thứ 01 thì tính mật độ không quá 50% mật độ quy định của cây trồng phụ thứ 01, cây trồng phụ thứ 02 thì tính mật độ không quá 30% mật độ quy định của cây trồng phụ thứ 02, các cây còn lại tính mật độ không quá 20% mật độ quy định của cây trồng phụ thứ 03.
đ) Đối với cây lấy gỗ trồng tập trung phải đạt mật độ tối thiểu và có diện tích liền vùng 0,3 ha (3.000 m2) trở lên theo quy định tại số 1 Mục II Phụ lục II.
Chương II
PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG
Điều 5. Phương pháp tính và đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng
1. Đối với cây trồng hàng năm:
Mức bồi thường bằng (=) Năng suất vụ cao nhất của 3 năm liền kề nhân (x) đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Năng suất vụ cao nhất của 3 năm liền kề căn cứ theo số liệu năng suất của Chi cục Thống kê cấp huyện (hoặc Cục Thống kê tỉnh) nơi có đất bị thu hồi để làm cơ sở đề nghị mức bồi thường chung cho toàn khu vực dự án. Đối với các loại cây trồng Chi cục Thống kê cấp huyện (hoặc Cục Thống kê tỉnh) không có số liệu về năng suất thì hệ số năng suất xác định bằng 01 (một).
2. Đối với cây lâu năm:
a) Đối với loại cây lâu năm thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây công nghiệp) thì mức bồi thường bằng (=) số lượng cây trồng nhân (x) đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại Mục I Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
b) Đối với loại cây lâu năm chỉ thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) thì mức bồi thường được tính như sau:
- Trường hợp trồng tập trung: Mức bồi thường được tính bằng (=) diện tích vườn cây nhân (x) đơn giá cây trồng/01 m² được quy định tại số 1 Mục II Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
- Trường hợp trồng phân tán: Mức bồi thường được tính bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại số 2 Mục II Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì bồi thường chi phí di chuyển theo quy định tại Mục IV Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Phương pháp tính và đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi
1. Đối với vật nuôi là thủy sản: Mức bồi thường do phải thu hoạch sớm bằng (=) giá trị con giống cộng (+) giá trị thức ăn tính đến thời điểm kiểm đếm để thu hồi đất.
Trong đó:
- Giá trị con giống được tính bằng (=) số lượng giống thả nuôi nhân (x) đơn giá con giống theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
- Giá trị thức ăn được tính bằng (=) số lượng con giống thả nuôi nhân (x) tỷ lệ sống nhân (x) trọng lượng bình quân/ 1 con (tại thời điểm kiểm đếm thu hồi đất) nhân (x) hệ số thức ăn (FCR) nhân (x) đơn giá thức ăn theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2. Đối với vật nuôi khác:
Mức bồi thường bằng (=) Chi phí con giống và chi phí thức ăn đến thời điểm kiểm đếm để thu hồi đất. Đơn giá chi phí con giống, chi phí thức ăn áp dụng theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Xử lý trong một số trường hợp đặc biệt
1. Khi các yếu tố hình thành giá hoặc giá thị trường trong nước hoặc giá thị trường thế giới có biến động và ảnh hưởng đến đơn giá bồi thường thì UBND các huyện, thị xã, thành phố có văn bản đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi không có trong Phụ lục I, II, III Quyết định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào đặc điểm và giống cây trồng, vật nuôi cùng nhóm hoặc tương đương, đối chiếu đơn giá tại quy định này để tính toán áp dụng đơn giá bồi thường cụ thể, trình UBND cấp huyện quyết định.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
Các phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức, cá nhân có đất bị thu hồi phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan để hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm |
Phụ lục I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY HÀNG NĂM
(kèm theo Quyết định số 54 /2024/QĐ-UBND
ngày 30/10 /2024 của UBND tỉnh Long An)
|
STT |
Loại cây |
Đơn vị tính |
Đơn giá bồi thường thiệt hại |
|
1 |
Lúa |
|
|
|
1.1 |
Lúa thơm, đặc sản |
đồng/kg |
8.000 |
|
1.2 |
Nếp, lúa giống khác |
đồng/kg |
7.000 |
|
2 |
Bắp |
|
|
|
2.1 |
Cây trồng thuần |
đồng/kg |
10.000 |
|
2.2 |
Cây trồng xen |
đồng/kg |
5.000 |
|
3 |
Cây lấy củ có chất bột |
|
|
|
3.1 |
Khoai lang |
đồng/kg |
9.000 |
|
3.2 |
Khoai mì |
đồng/kg |
5.500 |
|
3.2 |
Khoai sọ, khoai môn |
đồng/kg |
17.000 |
|
3.4 |
Khoai tây |
đồng/kg |
14.500 |
|
3.5 |
Khoai mỡ, khoai từ |
đồng/kg |
20.000 |
|
4 |
Mía |
đồng/kg |
12.000 |
|
5 |
Đậu phộng, đậu xanh, đậu đen, ..., mè |
|
|
|
5.1 |
Cây trồng thuần |
đồng/kg |
35.000 |
|
5.2 |
Cây trồng xen. |
đồng/kg |
15.000 |
|
6 |
Nhóm rau |
|
|
|
6.1 |
Rau ăn lá, thân (gồm cải các loại, rau muống, rau dền, bồ ngót, rau đay, rau nhút, lá lốt, ngải cứu, rau má, rau ngổ,...); bạc hà (dọc mùng), nha đam |
|
|
|
6.1.1 |
Cây trồng thuần |
đồng/kg |
18.000 |
|
6.1.2 |
Cây trồng xen |
đồng/kg |
9.000 |
|
6.2 |
Rau thơm các loại (húng, ngò gai, tía tô, rau răm, lá mơ,...) |
|
|
|
6.2.1 |
Cây trồng thuần |
đồng/kg |
21.500 |
|
6.2.2 |
Cây trồng xen. |
đồng/kg |
11.500 |
|
6.3 |
Rau gia vị (tỏi, hành, riềng, sả, gừng, nghệ,…); |
|
|
|
6.3.1 |
Cây trồng thuần |
đồng/kg |
22.000 |
|
6.3.2 |
Cây trồng xen. |
đồng/kg |
12.000 |
|
6.4 |
Nhóm rau ăn củ (cà rốt, củ cải trắng, sắn...) |
|
|
|
6.4.1 |
Cây trồng thuần |
đồng/kg |
18.000 |
|
6.4.2 |
Cây trồng xen |
đồng/kg |
9.000 |
|
6.5 |
Nhóm rau ăn trái, hoa (cà chua, cà tím, cà dĩa, đậu bắp, ớt ngọt) |
|
|
|
6.5.1 |
Cây trồng thuần |
đồng/kg |
15.000 |
|
6.5.2 |
Cây trồng xen |
đồng/kg |
7.500 |
|
6.6 |
Dưa hấu, bầu, bí, dưa leo, dưa gang, mướp, khổ qua, ...) |
|
|
|
6.6.1 |
Cây trồng thuần |
đồng/kg |
17.000 |
|
6.6.2 |
Cây trồng xen |
đồng/kg |
8.000 |
|
6.7 |
Rau ăn hoa (bông cải, hoa thiên lý, hoa so đũa) |
|
|
|
6.7.1 |
Cây trồng thuần |
đồng/kg |
50.000 |
|
6.7.2 |
Cây trồng xen |
đồng/kg |
25.000 |
|
6.8 |
Rau họ đậu (đậu Hà Lan, đậu que, đậu đũa, đậu rồng,...) |
|
|
|
6.8.1 |
Cây trồng thuần |
đồng/kg |
16.500 |
|
6.8.2 |
Cây trồng xen |
đồng/kg |
7.500 |
|
7 |
Sen, súng |
đồng/kg |
6.000 |
|
8 |
Dưa lưới, dưa lê |
|
|
|
8.1 |
Cây trồng thuần |
đồng/kg |
50.000 |
|
8.2 |
Cây trồng xen |
đồng/kg |
25.000 |
|
9 |
Ớt |
|
|
|
9.1 |
Cây trồng thuần |
đồng/kg |
13.500 |
|
9.2 |
Cây trồng xen |
đồng/kg |
7.000 |
|
10 |
Bàng, lát, u du, cỏ chăn nuôi |
đồng/m2 |
6.500 |
|
11 |
Cỏ kiểng |
đồng/m2 |
5.200 |
Phụ lục II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY LÂU NĂM
(Kèm theo Quyết định số /2024/QĐ-UBND
ngày /10/2024 của UBND tỉnh Long An)
I. CÂY ĂN QUẢ, CÂY CÔNG NGHIỆP
|
STT |
Loại cây |
Đơn vị tính |
Đơn giá bồi thường thiệt hại (Đơn vị tính: 1.000 đồng) |
||||
|
Phân loại |
|||||||
|
A |
B |
C |
D |
Mật độ tối đa |
|||
|
1 |
Xoài các loại |
cây |
1.400 |
1.000 |
550 |
200 |
278 cây/ha |
|
2 |
Hồng xiêm/ Sapoche |
cây |
1.000 |
850 |
425 |
200 |
625 cây/ha |
|
3 |
Chuối (chuối già, chuối xiêm, chuối cau,…) |
đồng/cây hoặc đồng/bụi (*) |
300 |
250 |
200 |
100 |
2.000 cây/ha |
|
4 |
Thanh long |
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Thanh long ruột đỏ |
|
|
|
|
|
|
|
4.1.1 |
Trồng giàn |
cây |
300 |
275 |
200 |
80 |
5.500 cây/ha |
|
4.1.2 |
Trồng trụ |
trụ |
1.250 |
1.100 |
650 |
250 |
1.200 trụ/ha |
|
4.2 |
Thanh long ruột trắng |
|
|
|
|
|
|
|
4.2.1 |
Trồng giàn |
cây |
250 |
175 |
150 |
50 |
5.500 cây/ha |
|
4.2.2 |
Trồng trụ |
trụ |
1.000 |
800 |
450 |
200 |
1.200 trụ/ha |
|
5 |
Đu đủ |
cây |
225 |
175 |
50 |
|
2.000 cây/ha |
|
6 |
Khóm (thơm, dứa,…) |
m2 |
10 |
7 |
4 |
|
6 chồi/m2 |
|
7 |
Sầu riêng các loại |
|
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Trồng thuần |
cây |
2.400 |
1.850 |
850 |
300 |
200 cây/ha |
|
7.2 |
Trồng xen |
cây |
1.200 |
900 |
425 |
300 |
70 cây/ha |
|
8 |
Mãng cầu |
|
|
|
|
|
|
|
8.1 |
Mãng cầu xiêm |
cây |
500 |
425 |
250 |
120 |
1.100 cây/ha |
|
8.2 |
Na Thái, Na Đài Loan, Na hoàng hậu, Mãng cầu ta (Na),…. |
cây |
350 |
225 |
175 |
120 |
1.100 cây/ha |
|
9 |
Mít các loại |
cây |
1.200 |
950 |
550 |
150 |
400 cây/ha |
|
10 |
Ổi |
cây |
400 |
250 |
150 |
80 |
1.500 cây/ha |
|
11 |
Cóc, khế, cà na |
cây |
350 |
185 |
100 |
50 |
440 cây/ha |
|
12 |
Vú sữa các loại |
cây |
1.000 |
850 |
450 |
120 |
100 cây/ ha |
|
13 |
Sơ ri, Siro |
cây |
425 |
275 |
175 |
70 |
800 cây/ha |
|
14 |
Mận |
cây |
450 |
375 |
200 |
80 |
780 cây/ha |
|
15 |
Táo |
cây |
350 |
200 |
150 |
70 |
600 cây/ha |
|
16 |
Nhãn, vải |
cây |
950 |
650 |
300 |
80 |
400 cây/ha |
|
17 |
Măng cụt, Bòn bon, Cherry, Thanh trà |
cây |
2.000 |
1.850 |
1.100 |
200 |
200 cây/ha |
|
18 |
Bơ |
cây |
950 |
700 |
400 |
100 |
200 cây/ha |
|
19 |
Bưởi các loại |
cây |
1.200 |
850 |
550 |
150 |
400 cây/ha |
|
20 |
Cam, Quýt các loại |
cây |
800 |
600 |
450 |
100 |
625 cây/ha |
|
21 |
Chanh các loại |
cây |
1.200 |
950 |
600 |
100 |
550 cây/ha |
|
22 |
Hạnh (Tắc) |
cây |
350 |
250 |
175 |
50 |
800 cây/ha |
|
23 |
Dừa |
cây |
1.800 |
1.450 |
950 |
150 |
300 cây/ha |
|
24 |
Me |
cây |
450 |
300 |
150 |
50 |
200 cây/ha |
|
25 |
Sake |
cây |
600 |
450 |
275 |
80 |
300 cây/ha |
|
26 |
Chôm chôm |
cây |
1.400 |
1.000 |
750 |
100 |
277 cây/ha |
|
27 |
Lựu, Hồng quân, Thị, Lý |
cây |
300 |
215 |
150 |
50 |
1.100 cây/ha |
|
28 |
Điều, Quách, Lekima, Đào tiên, Nhàu |
cây |
450 |
350 |
200 |
70 |
400 cây/ha
|
|
29 |
Dâu, nho thân gỗ |
cây |
1.200 |
750 |
550 |
250 |
500 cây/ha |
|
30 |
Nho thân leo, chanh dây (dây gùi tây), gấc, …. |
|
|
|
|
|
|
|
30.1 |
Nho thân leo |
cây |
250 |
175 |
95 |
|
2.000 cây/ha |
|
30.2 |
Chanh dây (dây gùi tây) |
cây |
225 |
155 |
85 |
|
1.300 cây/ha |
|
30.3 |
Gấc |
cây |
225 |
155 |
85 |
|
400 cây/ha |
|
31 |
Chùm ruột, ô môi |
cây |
180 |
140 |
75 |
40 |
400 cây/ha |
|
32 |
Cau ăn trái |
cây |
250 |
125 |
50 |
|
1.100 cây/ha |
|
33 |
Chà là |
cây |
1.200 |
750 |
450 |
250 |
500 cây/ha |
|
34 |
Cà phê, Ca cao, cọ dầu, …. |
cây |
350 |
225 |
175 |
60 |
1.110 cây/ha |
|
35 |
Tiêu | ||||||
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]