Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An điều chỉnh mức hỗ trợ cho các đối tượng như Uỷ viên Thường trực UBMTTQ, Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản. Mức hỗ trợ được quy định theo loại địa phương và chức danh cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Uỷ viên Thường trực UBMTTQ, Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Các điểm cốt lõi
- Uỷ viên Thường trực UBMTTQ và Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã: Mức hỗ trợ hàng tháng từ 0,35 đến 0,45 mức tiền lương tối thiểu chung tùy theo loại địa phương.
- Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản: Mức hỗ trợ hàng tháng từ 0,15 đến 0,2 mức tiền lương tối thiểu chung tùy theo loại địa phương.
- Kiêm nhiệm chức danh khác: Được hưởng thêm 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm có mức cao nhất.
- Thực hiện khoán kinh phí chi trả chế độ hỗ trợ các đối tượng trên cơ sở số lượng và mức phụ cấp cho từng chức danh.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2010, thay thế các quy định trước đây trái với quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao đời sống vật chất cho những người làm công tác Mặt trận và đoàn thể.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do phải chi trả mức hỗ trợ mới.
- Những đối tượng hưởng lợi từ quyết định này bao gồm Uỷ viên Thường trực UBMTTQ, Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản.
- Những đối tượng chịu ảnh hưởng tiêu cực bao gồm ngân sách tỉnh Nghệ An do phải chi trả thêm kinh phí.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức hỗ trợ hàng tháng cho Uỷ viên Thường trực UBMTTQ và Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ hàng tháng từ 0,35 đến 0,45 mức tiền lương tối thiểu chung tùy theo loại địa phương.
Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản được hưởng mức hỗ trợ bao nhiêu?
Mức hỗ trợ hàng tháng từ 0,15 đến 0,2 mức tiền lương tối thiểu chung tùy theo loại địa phương.
Nếu kiêm nhiệm chức danh khác, người được hỗ trợ sẽ nhận thêm bao nhiêu?
Người được hỗ trợ sẽ nhận thêm 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm có mức cao nhất.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 8 năm 2010.
Mức tiền lương tối thiểu chung được tính theo quy định của cơ quan nào?
Mức tiền lương tối thiểu chung được quy định bởi Chính phủ Việt Nam.
Toàn văn
TỈNH NGHỆ AN
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh mức hỗ trợ đối với: Uỷ viên Thường trực UBMTTQ, Uỷ
viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận,
Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi ở xóm, khối,
bản
____________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết số 315/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc điều chỉnh mức hỗ trợ cho các đối tượng: Uỷ viên Thường trực UBMTTQ và Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 129/SNV-XDCQ ngày 29 tháng 7 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh mức hỗ trợ cho các đối tượng: Uỷ viên Thường trực UBMTTQ và Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Đối với các chức danh: Uỷ viên Thường trực UBMTTQ và Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng như sau:
- Xã, phường, thị trấn loại I: Bằng 0,45 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Xã, phường, thị trấn loại II: Bằng 0,40 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Xã, phường, thị trấn loại III: Bằng 0,35 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Xóm, khối, bản loại I: Bằng 0,2 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Xóm, khối, bản loại II: Bằng 0,18 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Xóm, khối, bản loại III: Bằng 0,15 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Xóm, khối, bản chưa có quyết định phân loại: Bằng 0,15 mức tiền lương tối thiểu chung.
Điều 2. Thực hiện khoán kinh phí chi trả chế độ hỗ trợ các đối tượng trên cơ sở theo số lượng và mức phụ cấp cho từng chức danh quy định tại Điều 1.
Giao Sở Tài chính xác định mức kinh phí khoán cụ thể và cân đối vào ngân sách hàng năm cho UBND cấp huyện thực hiện chi trả cho các đối tượng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 và thay thế các quy định trước đây trái với quyết định này.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.