Nghị quyết số 55/2013/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Nghị quyết 55/2013/NQ-HĐND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao tại Tiền Giang, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2013. Mức chi bồi dưỡng được xác định theo cấp đội tuyển và thời gian tập trung tập luyện hoặc thi đấu.

문서 번호55/2013/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Đồng Tháp
서명자Nguyễn Văn Danh — Chủ tịch
업데이트20. 07. 2026
산업Y Tế
분야Vệ Sinh An Toàn Và Dinh Dưỡng
발행일11. 07. 2013
발효일21. 07. 2013
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết 55/2013/NQ-HĐND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao tại Tiền Giang, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2013. Mức chi bồi dưỡng được xác định theo cấp đội tuyển và thời gian tập trung tập luyện hoặc thi đấu.

적용 범위

Các vận động viên, huấn luyện viên thể thao cấp tỉnh và cấp huyện thuộc Tiền Giang.

핵심 사항

  • Vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện ở trong nước: Đội tuyển tỉnh (150.000 đồng/người/ngày), đội tuyển trẻ tỉnh (120.000 đồng/người/ngày), đội tuyển năng khiếu các cấp (90.000 đồng/người/ngày), đội tuyển huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (90.000 đồng/người/ngày).
  • Vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu: Đội tuyển tỉnh (200.000 đồng/người/ngày), đội tuyển trẻ tỉnh (150.000 đồng/người/ngày), đội tuyển năng khiếu các cấp (150.000 đồng/người/ngày), đội tuyển huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (150.000 đồng/người/ngày).
  • Vận động viên khuyết tật được hưởng mức chi bồi dưỡng tương đương với các đội tuyển quy định tại điểm a và điểm b Khoản 2 Điều 1.
  • Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách.
  • Thời gian áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2013.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường hỗ trợ tài chính cho vận động viên và huấn luyện viên, giúp họ tập trung vào công việc chuyên môn.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách nhà nước có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Mức chi bồi dưỡng cho vận động viên và huấn luyện viên là bao nhiêu?

Vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện ở trong nước: Đội tuyển tỉnh (150.000 đồng/người/ngày), đội tuyển trẻ tỉnh (120.000 đồng/người/ngày), đội tuyển năng khiếu các cấp (90.000 đồng/người/ngày), đội tuyển huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (90.000 đồng/người/ngày). Trong thời gian tập trung thi đấu: Đội tuyển tỉnh (200.000 đồng/người/ngày), đội tuyển trẻ tỉnh (150.000 đồng/người/ngày), đội tuyển năng khiếu các cấp (150.000 đồng/người/ngày), đội tuyển huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (150.000 đồng/người/ngày).

Ai được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù?

Các vận động viên và huấn luyện viên thể thao cấp tỉnh và cấp huyện thuộc Tiền Giang.

Thời gian áp dụng chế độ dinh dưỡng đặc thù là bao lâu?

Chế độ dinh dưỡng đặc thù được áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2013.

Nguồn kinh phí cho chế độ dinh dưỡng đặc thù từ đâu?

Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách.

Vận động viên khuyết tật có được hưởng mức chi bồi dưỡng tương đương không?

Có, vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu ở các đội tuyển nào thì được hưởng mức chi bồi dưỡng tương đương như các đội tuyển quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 1.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC- BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 240/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 91/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2013 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, cụ thể như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: các vận động viên, huấn luyện viên thể thao cấp tỉnh và cấp huyện thuộc tỉnh Tiền Giang.

Về thời gian áp dụng: là số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao được cấp có thẩm quyền triệu tập tập luyện và thi đấu thì hưởng mức chi bồi dưỡng theo quy định của cấp đó.

2. Mức chi

a) Đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện ở trong nước

Số thứ tự

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức chi

(đồng/người/ngày)

1

Đội tuyển tỉnh

150.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

120.000

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

90.000

4

Đội tuyển huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh

90.000

b) Đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu

Số thứ tự

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức chi

(đồng/người/ngày)

1

Đội tuyển tỉnh

200.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

150.000

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

150.000

4

Đội tuyển huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh

150.000

3. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu ở các đội tuyển nào thì được hưởng mức chi bồi dưỡng tương đương như các đội tuyển quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: bố trí từ ngân sách nhà nước hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách.

5. Thời gian áp dụng: từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 8 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 240/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII quy định về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 3
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨
대체됨 1
인용됨 1
55/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 55/2013/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.