Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017 - 2020. Mức hỗ trợ được xác định cụ thể theo lương cơ sở/tháng, trong khi trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy có định mức rõ ràng.
적용 범위
Đội dân phòng, Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và các cơ quan, tổ chức liên quan đến hoạt động hỗ trợ và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
핵심 사항
- là Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng được thành lập tại các khối, xóm, bản nơi có trụ sở cơ quan hành chính cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan. Họ được hỗ trợ thường xuyên với mức 30% lương cơ sở/tháng cho Đội trưởng và 25% lương cơ sở/tháng cho Đội phó.
- cũng bao gồm việc trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy cho Đội dân phòng, với định mức cụ thể như khóa mở trụ nước, bình bột chữa cháy xách tay, mũ chữa cháy, quần áo chữa cháy, găng tay chữa cháy, ủng chữa cháy, đèn pin chuyên dụng, câu liêm, bồ cào, dây cứu người, hộp sơ cứu, thang chữa cháy, loa pin và khẩu trang lọc độc.
- Kinh phí cho việc hỗ trợ thường xuyên và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy do ngân sách tỉnh đảm bảo.
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2017.
- cũng bao gồm việc trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy cho Đội dân phòng, với định mức cụ thể như khóa mở trụ nước, bình bột chữa cháy xách tay, mũ chữa cháy, quần áo chữa cháy, găng tay chữa cháy, ủng chữa cháy, đèn pin chuyên dụng, câu liêm, bồ cào, dây cứu người, hộp sơ cứu, thang chữa cháy, loa pin và khẩu trang lọc độc.
- Kinh phí cho việc hỗ trợ thường xuyên và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy do ngân sách tỉnh đảm bảo.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- hưởng lợi từ Nghị quyết này là Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và các thành viên trong đội. Họ sẽ nhận được hỗ trợ thường xuyên và trang bị đầy đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy.
- Các cơ quan, tổ chức liên quan cũng phải đảm bảo thực hiện đúng quy định để hỗ trợ Đội dân phòng hoạt động hiệu quả.
❓ 자주 묻는 질문
Đối tượng nào được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên?
Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên là Đội trưởng và Đội phó Đội dân phòng được thành lập tại các khối, xóm, bản nơi có trụ sở cơ quan hành chính cấp xã.
Mức hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng và Đội phó là bao nhiêu?
Đối với Đội trưởng, mức hỗ trợ là 30% lương cơ sở/tháng; đối với Đội phó, mức hỗ trợ là 25% lương cơ sở/tháng.
Các phương tiện phòng cháy, chữa cháy được trang bị cho Đội dân phòng có định mức cụ thể như thế nào?
Định mức trang bị bao gồm khóa mở trụ nước (1 chiếc), bình bột chữa cháy xách tay loại 8kg (5 bình), bình khí CO2 chữa cháy xách tay loại 5kg (5 bình), mũ chữa cháy (1 chiếc/người), quần áo chữa cháy (1 bộ/người), găng tay chữa cháy (1 đôi/người), ủng chữa cháy (1 đôi/người), đèn pin chuyên dụng (2 chiếc), câu liêm, bồ cào (2 chiếc), dây cứu người (2 cuộn), hộp sơ cứu (1 hộp), thang chữa cháy (1 chiếc), loa pin (2 chiếc) và khẩu trang lọc độc (1 chiếc/người).
Kinh phí cho việc hỗ trợ thường xuyên và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy do ai đảm bảo?
Kinh phí được ngân sách tỉnh đảm bảo.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2017.
전문
NGHỊ QUYẾT
Quy định về mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng,
Đội phó Đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy
cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017 - 2020
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 06 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Công an: số 56/2014/TT-BCA ngày 12 tháng 11 năm 2014 quy định về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy; số 48/2015/TT-BCA ngày 06 tháng 10 năm 2015 quy định trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
Xét Tờ trình số 8813/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định về mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017 - 2020.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đội dân phòng, Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng được thành lập tại khối, xóm, bản nơi có trụ sở cơ quan hành chính cấp xã;
b) Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động, hỗ trợ và trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Mức hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng
Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng được thành lập tại khối, xóm, bản nơi có trụ sở cơ quan hành chính cấp xã được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng như sau:
1. Hỗ trợ cho Đội trưởng Đội dân phòng bằng 30% lương cơ sở/tháng;
2. Hỗ trợ cho Đội phó Đội dân phòng bằng 25% lương cơ sở/tháng.
Điều 3. Định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy cho Đội dân phòng
Đội dân phòng được thành lập tại khối, xóm, bản nơi có trụ sở cơ quan hành chính cấp xã được trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy với số lượng như sau:
|
STT |
DANH MỤC |
ĐƠN VỊ TÍNH |
SỐ LƯỢNG |
NIÊN HẠN SỬ DỤNG |
|
1 |
Khóa mở trụ nước (trang bị cho địa bàn có trụ cấp nước chữa cháy đô thị) |
Chiếc |
01 |
Hỏng thay thế |
|
2 |
Bình bột chữa cháy xách tay loại 8kg |
Bình |
05 |
Theo quy định của nhà sản xuất |
|
3 |
Bình khí CO2 chữa cháy xách tay loại 5kg |
Bình |
05 |
Theo quy định của nhà sản xuất |
|
4 |
Mũ chữa cháy |
Chiếc |
01 người/01 chiếc |
03 năm |
|
5 |
Quần áo chữa cháy |
Bộ |
01 người/01 bộ |
02 năm |
|
6 |
Găng tay chữa cháy |
Đôi |
01 người/01 đôi |
Hỏng thay thế |
|
7 |
Ủng chữa cháy |
Đôi |
01 người/01 đôi |
Hỏng thay thế |
|
8 |
Đèn pin chuyên dụng |
Chiếc |
02 |
Hỏng thay thế |
|
9 |
Câu liêm, bồ cào |
Chiếc |
02 |
Hỏng thay thế |
|
10 |
Dây cứu người |
Cuộn |
02 |
Hỏng thay thế |
|
11 |
Hộp sơ cứu (kèm theo các dụng cụ cứu thương) |
Hộp |
01 |
Hỏng thay thế |
|
12 |
Thang chữa cháy |
Chiếc |
01 |
Hỏng thay thế |
|
13 |
Loa pin |
Chiếc |
02 |
Hỏng thay thế |
|
14 |
Khẩu trang lọc độc |
Chiếc |
01 người/01 chiếc |
Hỏng thay thế |
Điều 4. Kinh phí thực hiện
Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng theo quy định tại Điều 2 và kinh phí trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho Đội dân phòng theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Sơn
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.