Nghị quyết số 55/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 39/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Nghị quyết số 55/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái kéo dài thời gian thực hiện và điều chỉnh một số nội dung Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND về phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước. Quyết định giảm điểm số cho huyện Văn Chấn và tăng tương ứng cho thị xã Nghĩa Lộ do thay đổi địa giới hành chính, đồng thời điều chỉnh một số nội dung trong việc sử dụng vốn đầu tư.

Document No.55/2020/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityCao Bằng
Signed byNông Thanh Tùng — Phó Chủ tịch
Updated11/07/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date16/12/2020
Effective date01/01/2021
Expiry date25/07/2022
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết số 55/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái kéo dài thời gian thực hiện và điều chỉnh một số nội dung Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND về phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước. Quyết định giảm điểm số cho huyện Văn Chấn và tăng tương ứng cho thị xã Nghĩa Lộ do thay đổi địa giới hành chính, đồng thời điều chỉnh một số nội dung trong việc sử dụng vốn đầu tư.

Key points

  • Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND sang năm 2021.
  • Giảm điểm số cho huyện Văn Chấn từ 38,63 điểm và giảm tương ứng 2.664 triệu đồng vốn đầu tư; tăng điểm số cho thị xã Nghĩa Lộ 38,63 điểm và tăng tương ứng 2.664 triệu đồng vốn đầu tư.
  • Điều chỉnh Điểm 1 Khoản III Điều 1 về việc sử dụng vốn đầu tư cho các sở, ban ngành thuộc tỉnh và tổ chức chính trị - xã hội.
  • Giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
  • Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực là việc điều chỉnh điểm số và vốn đầu tư cho các đơn vị phù hợp với thay đổi địa giới hành chính, giúp phân bổ vốn đầu tư một cách công bằng.
  • Tác động tiêu cực có thể là chi phí thời gian và nguồn lực để thực hiện các thủ tục liên quan đến việc điều chỉnh này.

❓ Frequently asked questions

Nghị quyết kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết nào?

Nghị quyết kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái.

Huyện Văn Chấn và thị xã Nghĩa Lộ thay đổi điểm số như thế nào?

Huyện Văn Chấn giảm 38,63 điểm, tương ứng với việc giảm 2.664 triệu đồng vốn đầu tư; thị xã Nghĩa Lộ tăng 38,63 điểm và tăng tương ứng 2.664 triệu đồng vốn đầu tư.

Các sở, ban ngành thuộc tỉnh được sử dụng vốn như thế nào?

Các sở, ban ngành thuộc tỉnh được sử dụng vốn đầu tư theo nguyên tắc: Cơ quan của Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Các sở, ban, ngành và các cơ quan trực thuộc tỉnh; Các tổ chức chính trị - xã hội. Việc bố trí vốn cho các tổ chức xã hội, hiệp hội và các tổ chức khác sẽ được xem xét cụ thể theo từng công trình, dự án phục vụ cho mục tiêu nhiệm vụ cụ thể vì lợi ích công.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Ai chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết, trong khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________

Số: 55/2020/NQ-HĐND

Yên Bái, ngày 16 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc kéo dài thời gian thực hiện và điều chỉnh một số nội dung Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017-2020

_____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 20

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bsung một số điều của Luật Tchức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 122/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về kỳ họp thứ 9 khóa XIV;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một s điu của Luật Đu tư công;

Căn cứ Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017-2020;

Xét Tờ trình số 156/TTr-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc kéo dài thời gian thực hiện và điều chỉnh một số nội dung Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 23/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bvốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017 - 2020 sang năm 2021.

Điều 2. Điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017 - 2020 như sau:

1. Điều chỉnh giảm điểm số của huyện Văn Chấn và tăng tương ứng điểm số cho thị xã Nghĩa Lộ do thay đổi địa giới hành chính cấp huyện, trên cơ sở giữ nguyên tổng điểm stoàn tỉnh đã xác định theo Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh là Q = 1.203 điểm; định mức vốn cho 1 điểm số không đổi (G = K/Q), cụ thể:

a) Huyện Văn Chấn giảm 38,63 điểm, số vốn giảm: 2.664 triệu đồng.

b) Thị xã Nghĩa Lộ tăng 38,63 điểm, số vốn tăng: 2.664 triệu đồng.

2. Điều chỉnh Điểm 1 Khoản III Điều 1 như sau:

“1. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh được sử dụng vốn, gồm:

a) Cơ quan của Tỉnh ủy.

b) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.

c) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Các sở, ban, ngành và các cơ quan trực thuộc tỉnh.

đ) Các tổ chức chính trị - xã hội.

e) Đối với các tổ chức xã hội, hiệp hội và các tổ chức khác, việc bố trí vốn sẽ được xem xét cụ thể theo từng công trình, dự án phục vụ cho các mục tiêu nhiệm vụ cụ thể vì lợi ích công được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.”

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII - kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
- Cục kiểm tra văn b
n QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND t
nh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội t
nh;
- Ủy ban MTT
Q Việt Nam tỉnh;
- Các c
ơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Ban Pháp chế HĐND tỉnh (kiểm tra văn bản);
- Các đại biểu HĐND t
nh;
- TT. HĐND,
UBND các huyện, thị xã, tp;
- Lưu: VT, KTNS.

PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Quỳnh Khánh

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 11
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII In effect 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 82/2018/NĐ-CP Nghị định số 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Expired 112/2014/NĐ-CP Nghị định số 112/2014/NĐ-CP Quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền In effect
Abolished by 1
55/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 55/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 39/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Expired
↓ Documents affected by this document
Amends 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.