Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu55/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Ninh
Người kýNguyễn Tường Văn — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/12/2020
Ngày áp dụng01/01/2021
Ngày hết hiệu lực20/10/2022
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

_______

Số: 55/2020/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Long An, ngày 31 tháng 12 năm 2020

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định phân công, phân cấp các cơ quan quản lý phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Long An

_______

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05/6/2019 của Chính phủ quy định về quản hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước;

Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 6275/TTr-SGTVT ngày 18/12/2020.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phân công, phân cấp các cơ quan quản lý phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Long An

1. Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp đăng ký phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quản lý phương tiện thuộc diện được miễn đăng ký trên địa bàn quản lý theo quy định tại Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05/6/2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Sở Giao thông vận tải

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với việc quản lý phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới theo quy định tại Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05/6/2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước và các quy định của pháp luật có liên quan.

b) Tổ chức thực hiện việc cấp đăng ký phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.

c) Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này.

d) Định kỳ trước ngày 10/01 hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện tổ chức quản lý phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước của năm trước liền kề đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giao thông vận tải.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: định kỳ trước ngày 20/12 hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện tổ chức quản lý phương tiện thuộc diện được miễn đăng ký trên địa bàn quản lý về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Căn cứ theo chức năng quản lý chuyên ngành của cơ quan, đơn vị tổ chức phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức, triển khai thực hiện quyết định này và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2021 và bãi bỏ Quyết định số 3657/QĐ-UBND ngày 07/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công, phân cấp quản lý hoạt động phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước.

Điều 4. Tổ chc thực hiện

Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TU; TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVPKT;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, Duy.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Út

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 02/2002/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 02/2002/QH11 Hết hiệu lực 01/2015/TTLT-VPCP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 107/2020/NĐ-CP Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
55/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.