Nghị quyết số 55/2023/NQ-HĐND quy định các khoản thu, mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La

Nghị quyết số 55/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La quy định các khoản thu, mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập và người học trong các cơ sở này, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2023.

Số hiệu55/2023/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhSơn La
Người kýNguyễn Thái Hưng — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành18/04/2023
Ngày áp dụng
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 55/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La quy định các khoản thu, mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập và người học trong các cơ sở này, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2023.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục công lập (bao gồm mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung học phổ thông Chuyên, phổ thông dân tộc nội trú) và người học trong các cơ sở này.

Các điểm cốt lõi

  • Các cơ sở giáo dục công lập thực hiện thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục phải đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, không vượt quá mức quy định và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Phụ lục kèm theo Nghị quyết nêu rõ các khoản thu, mức thu tối đa cho từng dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục.
  • Các cơ sở giáo dục công lập không áp dụng thu các khoản hỗ trợ phục vụ học sinh bán trú đối với trường mầm non và phổ thông công lập đã được hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP, Nghị định số 105/2020/NĐ-CP.
  • Các cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, quản lý các khoản thu, chi theo quy định của pháp luật.
  • Nghị quyết này áp dụng cho học sinh diện chính sách và được xem xét miễn, giảm một số khoản thu dịch vụ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp các cơ sở giáo dục công lập có nguồn lực để nâng cao chất lượng giáo dục.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng tài chính cho phụ huynh học sinh, đặc biệt là đối với những gia đình có hoàn cảnh khó khăn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị quyết này áp dụng cho cơ sở giáo dục công lập nào?

Áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung học phổ thông Chuyên, phổ thông dân tộc nội trú.

Các khoản thu tối đa là bao nhiêu?

Nghị quyết không nêu cụ thể các khoản thu tối đa, chỉ quy định áp dụng phụ lục kèm theo.

Ai được miễn giảm một số khoản thu dịch vụ?

Học sinh diện chính sách được xem xét miễn, giảm một số khoản thu dịch vụ.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2023.

Các cơ sở giáo dục công lập được thực hiện thu dịch vụ như thế nào?

Phải đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, không vượt quá mức quy định và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Toàn văn


SAO Y                                                         

Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La                  

Thời gian ký: 20/04/2023 11:13:41 +07:00

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 55/2023/NQ-HĐND
Sơn La, ngày 18 tháng 4 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Quy định các khoản thu, mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ MƯỜI MỘT

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế quản lý thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;

Xét Tờ trình số 14/TTr-UBND ngày 06 tháng 03 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo số 468/BC-VHXH ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định các khoản thu, mức thu tối đa dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung học phổ thông Chuyên, phổ thông dân tộc nội trú THCS&THPT cấp huyện, phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, cơ sở giáo dục công lập khác (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập).

b) Người học trong cơ sở giáo dục công lập quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này và các tổ chức cá nhân khác có liên quan.

c) Không áp dụng Nghị quyết này với cơ sở giáo dục công lập tự chủ về chi thường xuyên và chi đầu tư.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Các cơ sở giáo dục công lập thực hiện thu các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục phải đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, chỉ thực hiện sau khi đã thỏa thuận, thống nhất với cha mẹ học sinh bằng văn bản trên tinh thần tự nguyện và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt không vượt quá mức quy định tại Nghị quyết này. Không thỏa thuận các khoản thu dịch vụ, hỗ trợ khác ngoài các khoản thu dịch vụ, hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này.

2. Thực hiện quản lý thu, chi các khoản dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục theo đúng quy định và đảm bảo mang tính chất phục vụ hoạt động ở các cơ sở giáo dục công lập, không mang tính kinh doanh; quá trình thực hiện phải công khai, dân chủ, minh bạch, đúng mục đích, đảm bảo nguyên tắc, tiết kiệm, hiệu quả. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, quản lý các khoản thu, chi theo quy định của pháp luật.

3. Không áp dụng thu các khoản hỗ trợ phục vụ học sinh bán trú đối với các trường mầm non và phổ thông công lập có học sinh bán trú đã được hỗ trợ tổ chức nấu ăn bán trú theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016, Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/09/2020 của Chính phủ; Nghị quyết số 140/2020/NQ-HĐND ngày 03/9/2020 của HĐND tỉnh. Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú không được thu các dịch vụ mà nhà nước đã chi trả cho học sinh.

4. Đối với học sinh diện chính sách, được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường ở thôn, xã đặc biệt khó khăn; Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non; Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo: Căn cứ vào tình hình thực tế, cơ sở giáo dục công lập và cha mẹ học sinh xem xét, thống nhất việc miễn, giảm một số khoản thu dịch vụ cho một số đối tượng thuộc diện chính sách xã hội.

5. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường được thực hiện thành hai đợt vào đầu học kỳ I, học kỳ II của năm học.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt các khoản thu, mức thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục cho các cơ sở giáo dục trực thuộc theo phân cấp quản lý.

Điều 3. Khoản thu, mức thu tối đa các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập (Có phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.

3. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại nghị quyết được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La, Khóa XV, kỳ họp chuyên đề lần thứ mười một thông qua ngày 18 tháng 4 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La, Khóa XV, kỳ họp chuyên đề lần thứ mười một thông qua ngày 18 tháng 4 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2023./.

 

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thái Hưng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 12
32/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 81/2021/NĐ-CP Nghị định số 81/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực
55/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 55/2023/NQ-HĐND quy định các khoản thu, mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.