Quyết định số 55/2026/QĐ-UBND của tỉnh Hà Tĩnh sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về phân cấp, quản lý và khai thác công trình thủy lợi. Điều chỉnh vùng miền núi và nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi.
适用范围
Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan.
要点
- Vùng miền núi: Nhỏ hơn hoặc bằng 50ha; Việc xác định xã miền núi do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt căn cứ theo quy định hiện hành của Chính phủ về phân định vùng miền núi (Điều 1, điểm a khoản 2 Điều 5).
- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi theo quy định của pháp luật hiện hành (Điều 1, điểm đ khoản 4 Điều 7).
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao quản lý công trình thủy lợi, quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi theo đúng quy định hiện hành (Điều 1, điểm a khoản 5 Điều 7).
- Bãi bỏ Điều 6; Bãi bỏ điểm c, điểm e khoản 4 Điều 7; Điểm b khoản 5 Điều 7 (Điều 2).
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 05 tháng 8 năm 2026 (Điều 3)
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp quản lý công trình thủy lợi một cách hiệu quả hơn, đảm bảo an toàn cho người dân và tài sản. Điều chỉnh vùng miền núi giúp phân định rõ ràng các khu vực.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện đối với những đơn vị chưa quen thuộc với quy định mới.
❓ 常见问题
Vùng miền núi được xác định như thế nào?
Vùng miền núi được xác định nhỏ hơn hoặc bằng 50ha, và việc xác định xã miền núi do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt căn cứ theo quy định hiện hành của Chính phủ về phân định vùng miền núi (Điều 1, điểm a khoản 2 Điều 5).
Các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi được thực hiện như thế nào?
Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi theo quy định của pháp luật hiện hành (Điều 1, điểm đ khoản 4 Điều 7).
Các đơn vị được giao quản lý công trình thủy lợi có những quyền và trách nhiệm gì?
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao quản lý công trình thủy lợi, quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi theo đúng quy định hiện hành (Điều 1, điểm a khoản 5 Điều 7).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2026 (Điều 3).
Các điều, khoản nào bị bãi bỏ?
Bãi bỏ Điều 6; Bãi bỏ điểm c, điểm e khoản 4 Điều 7; Điểm b khoản 5 Điều 7 (Điều 2).
全文
2
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 55/2026/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
|
|
|
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 67/2025/QĐ-UBND ngày 20/10/2025 của UBND tỉnh về phân cấp, quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; số 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; số 40/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; số 74/2026/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 803/TTr-SNNMT ngày 15/7/2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 344/BC-STP ngày 06/7/2026; ý kiến biểu quyết thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh và Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND ngày 20/10/2025 của UBND tỉnh về phân cấp, quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 5 như sau:
“a) Vùng miền núi: Nhỏ hơn hoặc bằng 50ha;
Việc xác định xã miền núi do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt căn cứ theo các quy định hiện hành của Chính phủ về phân định vùng miền núi.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 Điều 7 như sau:
“đ) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi theo quy định của pháp luật hiện hành.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 7 như sau:
“a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao quản lý công trình thủy lợi, quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi theo đúng quy định hiện hành.”.
Điều 2. Bãi bỏ một số điều, khoản sau:
1. Bãi bỏ Điều 6.
2. Bãi bỏ điểm c, điểm e khoản 4 Điều 7; điểm b khoản 5 Điều 7.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - TTTU, TT HĐND tỉnh; - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh; - UB MTTQ Việt Nam tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh; - Sở Tư pháp; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Trung tâm TT và XTHTĐT tỉnh; - Lưu: VT, NL, NL1. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Huy Thành |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。