Nghị quyết số 550/2021/NQ-HĐND Quy định phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nghị quyết này quy định mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các cơ sở thể thao và tổ chức cá nhân liên quan. Mức phí được quy định cụ thể cho từng loại hình hoạt động thể thao.

문서 번호550/2021/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관An Giang
서명자Mai Văn Huỳnh — Chủ tịch
업데이트11. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일14. 01. 2021
발효일29. 01. 2021
효력 만료일01. 07. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các cơ sở thể thao và tổ chức cá nhân liên quan. Mức phí được quy định cụ thể cho từng loại hình hoạt động thể thao.

적용 범위

Cơ sở thể thao hoạt động dưới loại hình doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.

핵심 사항

  • Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp: 4.000.000 đồng/01 câu lạc bộ
  • Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động gồm các môn mô tô nước trên biển; dù lượn và diều bay; lặn biển thể thao giải trí; leo núi thể thao; golf: 4.000.000 đồng/01 môn
  • Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động gồm các môn patin; vũ đạo thể thao giải trí; bơi, lặn; khiêu vũ thể thao; thể dục thẩm mỹ; thể dục thể hình và fitness; bắn súng thể thao; đấu kiếm thể thao, billiards & snooker; bóng đá; quần vợt; bóng rổ; bóng ném; cầu lông; bóng bàn; lân sư rồng; yoga; taekwondo; võ cổ truyền và vovinam; judo; karate; quyền anh; wushu: 1.000.000 đồng/01 môn
  • Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao do bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi nội dung trên giấy chứng nhận: mức thu bằng 30% mức thu quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này
  • Cơ quan thu phí nộp 10% số phí thu được vào ngân sách Nhà nước, để lại 90% tổng số tiền phí thu được để sử dụng chi các nội dung theo quy định

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chất lượng hoạt động thể thao và nâng cao an toàn cho người tham gia. Tạo nguồn lực cho việc quản lý và phát triển ngành thể thao.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với các cơ sở thể thao nhỏ và vừa, đặc biệt là những loại hình hoạt động có mức phí cao.

❓ 자주 묻는 질문

Cơ sở thể thao chuyên nghiệp cần đóng bao nhiêu tiền?

Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp phải đóng 4.000.000 đồng/01 câu lạc bộ.

Mức phí cho các môn như mô tô nước trên biển, dù lượn và diều bay là bao nhiêu?

Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động gồm các môn mô tô nước trên biển; dù lượn và diều bay phải đóng 4.000.000 đồng/01 môn.

Cơ sở thể thao cần đóng phí bao nhiêu khi cấp lại giấy chứng nhận?

Khi cấp lại giấy chứng nhận do bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi nội dung trên giấy chứng nhận, mức thu bằng 30% mức thu quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?

Cơ quan do Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý hoạt động thể dục, thể thao có thu phí chịu trách nhiệm thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.

Cơ quan thu phí nộp bao nhiêu tiền vào ngân sách Nhà nước?

Cơ quan thu phí nộp 10% số phí thu được vào ngân sách Nhà nước.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI SÁU

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Sửa đổi, bổ sung một điều của Luật Thể dục, thể thao;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 249/TTr-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 03/BC-HĐND ngày 05 tháng 01 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ sở thể thao hoạt động dưới loại hình doanh nghiệp.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.

Điều 2. Mức thu

1. Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp: 4.000.000 đồng/01 câu lạc bộ.

2. Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động gồm các môn: mô tô nước trên biển; dù lượn và diều bay; lặn biển thể thao giải trí; leo núi thể thao; golf: 4.000.000 đồng/01 môn.

3. Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động gồm các môn: patin; vũ đạo thể thao giải trí; bơi, lặn; khiêu vũ thể thao; thể dục thẩm mỹ; thể dục thể hình và fitness; bắn súng thể thao; đấu kiếm thể thao, billiards & snooker; bóng đá; quần vợt; bóng rổ; bóng ném; cầu lông; bóng bàn; lân sư rồng; yoga; taekwondo; võ cổ truyền và vovinam; judo; karate; quyền anh; wushu: 1.000.000 đồng/01 môn.

4. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao do bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi nội dung trên giấy chứng nhận: mức thu bằng 30% mức thu quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 3. Cơ quan thu phí, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

1. Cơ quan thu phí là đơn vị do Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý hoạt động thể dục, thể thao có thu phí chịu trách nhiệm thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.

2. Cơ quan thu phí nộp 10% số phí thu được vào ngân sách Nhà nước, để lại 90% tổng số tiền phí thu được để sử dụng chi các nội dung theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và Lệ phí.

3. Cơ quan thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định. Định kỳ hàng tuần, cơ quan thu phí phải gửi số tiền phí thu được vào tài khoản chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước Kiên Giang.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ Hai mươi sáu thông qua ngày 13 tháng 01 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2021./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

550/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 550/2021/NQ-HĐND Quy định phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.