Quyết định số 56/2001/QĐ-UB Về điều chỉnh định mức giao khoán kinh phí quản lý hành chính cho Sở Tư pháp thành phố, Sở Giao thông Công chánh thành phố, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố.

문서 번호56/2001/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Huỳnh Thị Nhân — Phó Chủ tịch
업데이트30. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội, Giao Thông Vận Tải, Tài Chính, Tư Pháp
분야Lĩnh Vực Giá
발행일03. 07. 2001
발효일01. 01. 2001
효력 만료일07. 07. 2009
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

 QUYẾT ĐỊNH

Về điều chỉnh định mức giao khoán kinh phí quản lý hành chính cho Sở Tư pháp thành phố,

Sở Giao thông Công chánh thành phố, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố.

_______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
Căn cứ Quyết định số 230/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với một số cơ quan thuộc thành phố Hồ Chí Minh ;
Căn cứ Nghị định số 77/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tương hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí ;
Căn cứ Thông tư số 30/2000/TT-BTCCBCP ngày 17 tháng 4 năm 2000 của Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ hướng dẫn tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi cho các đơn vị thực hiện thí điểm khoán theo Quyết định số 230/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ ;
Căn cứ Thông tư số 33/2000/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí quản lý hành chính đối với các đơn vị thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chánh thuộc thành phố Hồ Chí Minh ;
Xét đề nghị của Sở Tài chánh-Vật giá thành phố tại Công văn số 1530/TCVG-QHPX ngày 13 tháng 6 năm 2001 về việc điều chỉnh mức chi đối với các đơn vị thực hiện thí điểm khoán ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay điều chỉnh định mức giao khoán kinh phí quản lý hành chính (lương và kinh phí quản lý hành chính) cho Sở Tư pháp thành phố, Sở Giao thông Công chánh thành phố, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố như sau : 21 triệu đồng/người /năm.

Điều 2.- Việc điều chỉnh định mức giao khoán nêu tại Điều 1 được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2001.

Điều 3.- Các điều khoản khác tại các Quyết định giao định mức khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính của các đơn vị nêu tại Điều 1 không trái với Quyết định này vẫn có giá trị thi hành.

Điều 4.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp thành phố, Giám đốc Sở Giao thông Công chánh thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 4
33/2000/TT-BTC Thông tư số 33/2000/TT-BTC Hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí quản lý hành chính đối với các đơn vị thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính thuộc thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 77/2000/NĐ-CP Nghị định số 77/2000/NĐ-CP Về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí 발효 중
56/2001/QĐ-UB
Quyết định số 56/2001/QĐ-UB Về điều chỉnh định mức giao khoán kinh phí quản lý hành chính cho Sở Tư pháp thành phố, Sở Giao thông Công chánh thành phố, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố.
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.