Quyết định số 56/2002/QĐ-UB của UBND tỉnh Nghệ An điều chỉnh mức trợ giá giống cho các huyện miền núi và xã miền núi. Các xã, bản miền núi thuộc khu vực III được trợ giá 50% giá giống, còn các xã, bản miền núi thuộc khu vực II được trợ giá 20%.
适用范围
Các huyện miền núi và các xã miền núi của Nghệ An
要点
- Các huyện miền núi còn lại và các xã miền núi của các huyện đồng bằng → được trợ giá giống: 50% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực III; 20% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực II
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng chi phí đầu tư giống lúa lai, ngô lai và giống lúa chất lượng cao cho nông dân ở các huyện miền núi và xã miền núi.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và giám sát việc sử dụng trợ giá giữa các địa phương.
❓ 常见问题
Các xã, bản nào được trợ giá giống?
Các xã, bản miền núi thuộc khu vực III được trợ giá 50% giá giống; các xã, bản miền núi thuộc khu vực II được trợ giá 20% giá giống.
Mức trợ giá giống là bao nhiêu?
Các xã, bản miền núi thuộc khu vực III được trợ giá 50% giá giống; các xã, bản miền núi thuộc khu vực II được trợ giá 20% giá giống.
Quyết định này áp dụng cho những huyện nào?
Các huyện miền núi còn lại và các xã miền núi của các huyện đồng bằng.
Khi nào Quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các đơn vị nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính - Vật giá; Nông nghiệp và PTNT; Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc và Miền núi; Chủ tịch UBND các huyện; Công ty Giống Cây trồng Nghệ An và Thủ trưởng các ban ngành, đơn vị liên quan.
全文
TỈNH NGHỆ AN
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN
Về việc điều chỉnh bổ sung Quyết định 107/2001/QĐ-UB ngày 7/11/2001 của UBND tỉnh Nghệ An về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển lúa lai, ngô lai và giống lúa chất lượng cao
------------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;
- Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 1029/NN.CS/TT ngày 24 tháng 5 năm 2001.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Tại khoản 1.1.2 Điều 1 của Quyết định 107/2001/QĐ-UB ngày 07/11/2001 của UBND tỉnh: “Các huyện miền núi còn lại áp dụng mức trợ giá giống như sau”. Nay bổ sung thêm:
Các huyện miền núi còn lại và các xã miền núi của các huyện đồng bằng, áp dụng mức trợ giá:
- Trợ giá 50% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực III.
- Trợ giá 20% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực II.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các ông: Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính - Vật giá; Nông nghiệp và PTNT; Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc và Miền núi; Chủ tịch UBND các huyện; Công ty Giống Cây trồng Nghệ An và Thủ trưởng các ban ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
关系图
本文件暂无关联图。