Nghị quyết số 56/2006/NQ-HĐND Về điều chỉnh mức thu phí qua các bến trên địa bàn thành phố (bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái, Bình Khánh).

Nghị quyết số 56/2006/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí qua các bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Mức phí mới áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2006.

Document No.56/2006/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityHồ Chí Minh
Signed byPhạm Phương Thảo — Chủ tịch
Updated27/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date26/09/2006
Effective date06/10/2006
Expiry date18/12/2010
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết số 56/2006/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí qua các bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Mức phí mới áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2006.

Key points

  • Hành khách đi bộ: Giá hiện hành là 500 đồng/người, điều chỉnh lên 500 đồng/người
  • Hành khách đi xe đạp: Giá hiện hành là 800 đồng/xe, điều chỉnh lên 1.000 đồng/xe
  • Hành khách đi xe gắn máy: Giá hiện hành từ 1.000 đến 2.000 đồng/xe, điều chỉnh lên 1.500 đến 3.000 đồng/xe
  • Xe thô sơ không hàng: Giá hiện hành từ 1.000 đến 2.500 đồng/xe, điều chỉnh lên 1.500 đến 4.000 đồng/xe
  • Xe thô sơ có hàng: Giá hiện hành từ 1.500 đến 3.000 đồng/xe, điều chỉnh lên 3.000 đến 8.000 đồng/xe

🌐 Social impact of this document

  • Doanh nghiệp vận tải và bến phà sẽ tăng thu nhập do mức phí được điều chỉnh cao hơn.
  • Hành khách đi xe đạp, xe gắn máy, xe thô sơ có hàng sẽ phải trả nhiều tiền hơn so với trước đây.

❓ Frequently asked questions

Mức phí mới cho hành khách đi bộ qua bến phà là bao nhiêu?

Mức phí mới cho hành khách đi bộ qua bến phà vẫn giữ nguyên là 500 đồng/người.

Từ ngày nào mức phí mới áp dụng?

Mức phí mới áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2006.

Hành khách đi xe đạp sẽ phải trả bao nhiêu tiền theo mức phí mới?

Theo mức phí mới, hành khách đi xe đạp sẽ phải trả 1.000 đồng/xe.

Mức phí cho xe thô sơ không hàng hiện tại và sau khi điều chỉnh là bao nhiêu?

Mức phí hiện hành cho xe thô sơ không hàng từ 1.000 đến 2.500 đồng/xe, sau khi điều chỉnh lên thành 1.500 đến 4.000 đồng/xe.

Xe tải từ 7 tấn trở lên sẽ phải trả bao nhiêu tiền theo mức phí mới?

Xe tải từ 7 tấn trở lên sẽ phải trả từ 60.000 đến 120.000 đồng/xe tùy loại xe.

Full text

NGHỊ QUYẾT

Về điều chỉnh mức thu phí qua các bến trên địa bàn thành phố (bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái, Bình Khánh).

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 8

 

Căn cứ khoản 6 Điều 17 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Sau khi xem xét Tờ trình số 5819/TTr-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí qua các bến trên địa bàn thành phố (bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái, Bình Khánh); Báo cáo thẩm tra số 280/BCTT-KTNS ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Chấp thuận thông qua nội dung Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí qua các bến trên địa bàn thành phố: bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái, Bình Khánh. (Đính kèm bảng phụ lục điều chỉnh giá chi tiết)

Thời gian thực hiện từ 01 tháng 10 năm 2006.

 

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 9 năm 2006./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Phương Thảo

 

 

 

BẢNG ĐIỀU CHỈNH

GIÁ CHI TIẾT BẾN PHÀ THỦ THIÊM, CÁT LÁI VÀ BÌNH KHÁNH

 

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Bến Thủ Thiêm

Bến Cát Lái

Bến Bình Khánh

Giá
hiện hành

Giá
điều
chỉnh

Giá
hiện
hành

Giá
điều
chỉnh

Giá
hiện
hành

Giá
điều
chỉnh

1. Hành khách đi bộ

đ/người

500

500

500

500

500

500

2. Hành khách đi xe đạp

đ/ng/xe

800

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

3. Hành khách đi xe gắn máy

đ/ng/xe

1.000

1.500

1.500

2.000

2.000

3.000

4. Xe thô sơ không hàng

đồng/xe

1.000

1.500

2.000

2.500

2.000

4.000

5. Xe thô sơ có hàng

đồng/xe

1.500

3.000

3.000

5.000

3.000

8.000

6. Xe lam 03 bánh

đồng/xe

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

7. Xe ôtô con (dưới 07 chỗ ngồi)

đồng/xe

8.000

10.000

8.000

12.000

8.000

15.000

8. Xe khách từ 07 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi:

- Từ 07 chỗ ngồi đến dưới 20 chỗ ngồi

- Từ 20 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi

đồng/xe


-


-

10.000


-


-

-


14.000


16.000

10.000


-


-

-


16.000


18.000

10.000


-


-

-


18.000


20.000

9. Xe khách trên 30 chỗ ngồi:

đồng/xe

-

20.000

-

25.000

12.000

30.000

10. Xe tải dưới 03 tấn

đồng/xe

8.000

15.000

8.000

20.000

8.000

25.000

11. Xe tải từ 03 tấn đến dưới 05 tấn

đồng/xe

-

20.000

-

25.000

15.000

30.000

12. Xe tải từ 05 tấn

- Xe tải từ 05 tấn đến dưới 07 tấn

- Xe tải từ 07 tấn đến dưới 10 tấn

đồng/xe

-

-

-

-

-

-

30.000

40.000

-

-

-

-

40.000

50.000

20.000

-

-

-

50.000

60.000

13. Xe tải 10 tấn trở lên:

- Xe tải từ 10 tấn đến dưới 13 tấn hoặc xe đầu kéo không có rơ-moóc

đồng/xe

-

 

-

 

50.000

 

-

 

60.000

 

-

 

70.000

- Xe tải từ 13 tấn đến dưới 15 tấn

- Xe tải từ 15 tấn trở lên

-

-

-

-

60.000

-

-

-

70.000

90.000

-

-

80.000

120.000

14. Xe đầu kéo rơ-moóc

đồng/xe

-

-

-

120.000

-

150.000

15. Hàng hóa từ 60kg trở lên

đồng/ 100kg

1.500

-

1.500

-

1.500

-

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Replaced by 1
56/2006/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2006/NQ-HĐND Về điều chỉnh mức thu phí qua các bến trên địa bàn thành phố (bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái, Bình Khánh).
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.