Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND sửa đổi khoản 7 Điều 12 Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng, cho phép chủ đầu tư không lập Ban Quản lý dự án đối với các dự án có quy mô nhỏ, đơn giản và tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng.

문서 번호56/2011/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Khánh Hòa
서명자Nguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
업데이트22. 07. 2026
발행일18. 10. 2011
발효일28. 10. 2011
효력 만료일10. 08. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND sửa đổi khoản 7 Điều 12 Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng, cho phép chủ đầu tư không lập Ban Quản lý dự án đối với các dự án có quy mô nhỏ, đơn giản và tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng.

핵심 사항

  • Chủ đầu tư → được không lập Ban Quản lý dự án cho các dự án có quy mô nhỏ, đơn giản với tổng mức đầu tư dưới 07 tỷ đồng → kèm điều kiện sử dụng bộ máy chuyên môn của mình hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để quản lý thực hiện dự án.
  • Chủ đầu tư → phải lập Ban Quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quyết định của người quyết định đầu tư cho các dự án không thuộc trường hợp quy mô nhỏ, đơn giản.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí quản lý dự án cho chủ đầu tư đối với các dự án có quy mô nhỏ, đơn giản.
  • Tác động tiêu cực: Có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng nếu chủ đầu tư không có đủ năng lực quản lý.

❓ 자주 묻는 질문

Chủ đầu tư được làm gì khi lập Ban Quản lý dự án?

Chủ đầu tư có thể thành lập Ban Quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quyết định của người quyết định đầu tư.

Chủ đầu tư được không lập Ban Quản lý dự án khi nào?

Chủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án cho các dự án có quy mô nhỏ, đơn giản và tổng mức đầu tư dưới 07 tỷ đồng.

Có yêu cầu gì đối với chủ đầu tư khi sử dụng bộ máy chuyên môn để quản lý dự án?

Chủ đầu tư phải sử dụng bộ máy chuyên môn của mình hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các nội dung không đề cập trong Quyết định mới sẽ được giữ nguyên theo quyết định cũ?

Đúng, các nội dung không đề cập trong Quyết định này sẽ được giữ nguyên theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------
Số: 56/2011/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 8 năm 2011
 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ SỬA ĐỔI KHOẢN 7 ĐIỀU 12 QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2008/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 3 NĂM 2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
 
 
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 
 
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ ý kiến của Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp tại Công văn số 196/BC-KtrVB ngày 13 tháng 12 năm 2010;
- Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 5461/SXD-QLCLXD ngày 20 tháng 7 năm 2011,
 
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Điều 1. Sửa đổi khoản 7 Điều 12 Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố, như sau:
Chủ đầu tư có thể thành lập Ban Quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quyết định của người quyết định đầu tư theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 07 tỷ đồng, chủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các nội dung không đề cập được giữ nguyên theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

 
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Tín
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
56/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 21
93/2011/TT-BTC Thông tư số 93/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất 만료됨 66/2011/TT-BTC Thông tư số 66/2011/TT-BTC Hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 만료됨 37/2011/TTLT-BNNPTNT-BNV Thông tư liên tịch số 37/2011/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 발효 중 120/2010/NĐ-CP Nghị định số 120/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất 만료됨 60/2010/QĐ-TTg Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 발효 중 106/2010/TT-BTC Thông tư số 106/2010/TT-BTC Hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 만료됨 91/2009/NĐ-CP Nghị định số 91/2009/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 만료됨 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT Hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính 발효 중 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 발효 중 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 만료됨 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 102/2008/NĐ-CP Nghị định số 102/2008/NĐ-CP Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường 발효 중 07/2009/TT-BTNMT Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.