Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mức thu là 200.000 đồng/giấy phép mới và 50.000 đồng cho việc cấp đổi hoặc cấp lại giấy phép.

Document No.56/2011/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityThái Nguyên
Signed byDương Ngọc Long — Chủ tịch
Updated22/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date20/12/2011
Effective date01/01/2012
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mức thu là 200.000 đồng/giấy phép mới và 50.000 đồng cho việc cấp đổi hoặc cấp lại giấy phép.

Scope of application

Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô

Key points

  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô phải thu lệ phí: 200.000 đồng/giấy phép mới và 50.000 đồng cho việc cấp đổi hoặc cấp lại giấy phép.
  • 10% lệ phí được để lại trước khi nộp vào ngân sách nhà nước, còn lại 90% phải nộp vào ngân sách theo quy định.
  • Sở Giao thông Vận tải Thái Nguyên chịu trách nhiệm tổ chức thu lệ phí từ ngày 1/1/2012.

🌐 Social impact of this document

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả thêm chi phí cho việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, với mức phí cao hơn so với trước đây.
  • Tuy nhiên, việc thu lệ phí có thể giúp tăng nguồn lực để cải thiện hạ tầng giao thông và quản lý hiệu quả hoạt động vận tải.

❓ Frequently asked questions

Mức lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô là bao nhiêu?

Mức lệ phí là 200.000 đồng cho giấy phép mới và 50.000 đồng cho việc cấp đổi hoặc cấp lại giấy phép.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?

Sở Giao thông Vận tải Thái Nguyên chịu trách nhiệm tổ chức thu lệ phí theo quy định.

Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

10% lệ phí được để lại trước khi nộp vào ngân sách nhà nước, còn lại 90% phải nộp vào ngân sách theo chương, loại, khoản, mục của mục lục ngân sách hiện hành.

Thời điểm bắt đầu thực hiện Quyết định này là khi nào?

Quyết định này thực hiện kể từ ngày 1/1/2012.

Đối tượng nộp lệ phí là ai?

Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô phải nộp lệ phí.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 56/2011/QĐ-UBND
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí

cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTV-QH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 về sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 66/2011/TT-BTC ngày 18/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ôtô;

Căn cứ Nghị Quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 của HĐND tỉnh Thái Nguyên khoá XII, kỳ họp thứ 3 về việc quy định mức thu một số loại phí, lệ phí; mức chi đặc thù bảo đảm cho các nội dung kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao thuộc tỉnh Thái Nguyên;

Xét đề nghị của Sở Tài chính Thái Nguyên tại Tờ trình số 2210/TTr-STC ngày 14/12/2011,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:

- Mức thu: Đối với cấp mới là: 200.000 đồng/giấy phép. Đối với cấp cấp đổi, cấp lại (Do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong giấy phép). Mức thu là: 50.000đồng/giấy phép.

- Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô phải nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô.

- Chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí: Cơ quan thu phí được để lại 10% trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để phục vụ cho việc thu phí, còn lại 90% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục của mục lục ngân sách hiện hành.

Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Điều 2. Giao Sở Giao thông Vận tải Thái Nguyên tổ chức thu lệ phí theo quy định. Quyết định này thực hiện kể từ ngày 01/01/2012.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Dương Ngọc Long
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 9
45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí In effect 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Expired 91/2009/NĐ-CP Nghị định số 91/2009/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Expired 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Expired 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Expired 66/2011/TT-BTC Thông tư số 66/2011/TT-BTC Hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Expired 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Expired 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Expired
56/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.