Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Nghị quyết này quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã nộp vào ngân sách nhà nước cho Thanh tra tỉnh và các đơn vị thuộc tỉnh, nhằm khuyến khích hoạt động thanh tra hiệu quả. Mức trích được xác định dựa trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.

문서 번호56/2012/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Gia Lai
서명자Phạm Đình Thu — Chủ tịch
업데이트20. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일14. 12. 2012
발효일24. 12. 2012
효력 만료일23. 07. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã nộp vào ngân sách nhà nước cho Thanh tra tỉnh và các đơn vị thuộc tỉnh, nhằm khuyến khích hoạt động thanh tra hiệu quả. Mức trích được xác định dựa trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.

적용 범위

Thanh tra tỉnh, thanh tra các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, thanh tra các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Gia Lai.

핵심 사항

  • Thanh tra tỉnh → được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm;
  • Thanh tra tỉnh → được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm;
  • Thanh tra tỉnh → được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp trên 20 tỷ đồng/năm;
  • Thanh tra các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, thanh tra các huyện, thị xã, thành phố → được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm;
  • Thanh tra các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, thanh tra các huyện, thị xã, thành phố → được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm;

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Khuyến khích hoạt động thanh tra hiệu quả, tăng nguồn lực cho các đơn vị thực hiện công tác thanh tra.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về mặt tài chính đối với các đơn vị có số thu hồi lớn.

❓ 자주 묻는 질문

Mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra là bao nhiêu?

Thanh tra tỉnh được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; 50% (30% + 20%) đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; và 60% (30% + 20% + 10%) đối với số nộp trên 20 tỷ đồng/năm. Đối với thanh tra các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, thanh tra các huyện, thị xã, thành phố được trích tương tự theo mức thu hồi.

Thanh tra tỉnh và các đơn vị khác có thể trích bao nhiêu phần trăm từ số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước?

Thanh tra tỉnh: 30% đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; 50% đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; và 60% đối với số nộp trên 20 tỷ đồng/năm. Đối với thanh tra các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, thanh tra các huyện, thị xã, thành phố: 30% đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm; 50% đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm; và 60% đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm.

Mức thu hồi bao nhiêu mới đủ để được trích bổ sung?

Thanh tra tỉnh: Số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; và số nộp trên 20 tỷ đồng/năm. Đối với thanh tra các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, thanh tra các huyện, thị xã, thành phố: Số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm; và số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm.

Nghị quyết này áp dụng cho thời gian nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua, không đề cập đến thời hạn cụ thể.

Có cần phải thực hiện thủ tục gì để trích khoản tiền này?

Không có thông tin trong văn bản về các thủ tục cụ thể cần thực hiện để trích khoản tiền này. Tuy nhiên, việc trích này sẽ được giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

__________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ TƯ

(Từ ngày 12/12 đến ngày 14/12/2012)

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, y ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;

Căn cứ Luật Thanh tra năm 2010;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30/5/2012 của liên ngành: Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước;

Sau khi xem xét Ttrình số 3879/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh Gia Lai, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng, nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biu tại Kỳ họp thứ tư - HĐND tỉnh khóa X,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước của Thanh tra tỉnh, thanh tra các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, thanh tra các huyện, thị xã, thành phố như sau:

1. Đối với Thanh tra tỉnh:

- Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm;

- Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm;

- Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp trên 20 tỷ đồng/năm.

2. Đối với thanh tra các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, thanh tra các huyện, thị xã, thành phố:

- Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm;

- Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm;

- Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 5
154/2014/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 154/2014/NQ-HĐND BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 275/2009/NQ-HĐND NGÀY 23/7/2009 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ KỸ THUẬT Y TẾ THỰC HIỆN TẠI TRẠM Y TẾ CÁC XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 56/2012/NQ-HĐND NGÀY 13/7/2012 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 발효 중 16/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 19/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND Bãi bỏ một số nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh 발효 중 33/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2017/NQ-HĐND Về mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 ban nhap 192/NQ-HĐND.sua Nghị quyết số ban nhap 192/NQ-HĐND.sua Về xử lý kết quả sau rà soát, hệ thống hóa năm 2015 đối với văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh ban hành 발효 중
56/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 26
45/2012/QĐ-UBND Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 만료됨 52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước 만료됨 04/2012/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC Ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước 만료됨 73/2011/QĐ-TTg Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg Về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch 발효 중 12/2011/QĐ-TTg Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg Về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ 만료됨 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 만료됨 26/2010/NĐ-CP Nghị định số 26/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 67/2003/NĐ-CP Nghị định số 67/2003/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 만료됨 73/2003/NĐ-CP Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 만료됨 34/2005/QH11 Luật Dược số 34/2005/QH11 만료됨 23/2005/QĐ-BYT Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy định Phân tuyến kỹ thuật và Danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh 만료됨 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 만료됨 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 만료됨 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH Bổ sung Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/09/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương Binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 만료됨 24/2007/CT-TTg Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân 발효 중 75/2008/NĐ-CP Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá 만료됨
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.