Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND Về việc phê duyệt mức chi hỗ trợ cho cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý cho nạn nhân và chế độ hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân của hành vi mua bán người và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người trong các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum phê duyệt mức chi hỗ trợ cho cán bộ tư vấn tâm lý và chế độ hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân mua bán người. Mức chi bao gồm thù lao, nhu yếu phẩm, đi lại, y tế và mai táng.

문서 번호56/2014/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Nguyễn Văn Hùng — Chủ tịch
업데이트18. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 10. 2014
발효일19. 10. 2014
효력 만료일04. 05. 2023
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum phê duyệt mức chi hỗ trợ cho cán bộ tư vấn tâm lý và chế độ hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân mua bán người. Mức chi bao gồm thù lao, nhu yếu phẩm, đi lại, y tế và mai táng.

적용 범위

Cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý; Nạn nhân của hành vi mua bán người và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người trong các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

핵심 사항

  • Cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý: Được hỗ trợ thù lao 10.000 đồng/người/lần tư vấn nhưng không quá 500.000 đồng/cán bộ/tháng (Điều 1)
  • Nạn nhân mua bán người: Được hỗ trợ tiền ăn, quần áo, đi lại và y tế theo quy định cụ thể (Điều 1)
  • Hỗ trợ y tế cho nạn nhân: Bao gồm chi phí thuốc thông thường, khám chữa bệnh tại cơ sở y tế (Điều 2.2)
  • Nạn nhân chết trong thời gian lưu trú tại cơ sở: Cơ sở có trách nhiệm tổ chức mai táng với chi phí theo quy định (Điều 2.3)
  • Các nội dung không được quy định tại quyết định này sẽ thực hiện theo Thông tư liên tịch số 134/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH và các văn bản pháp luật khác có liên quan (Điều 1, khoản 3)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Nạn nhân mua bán người sẽ được hỗ trợ về mặt vật chất và tinh thần, giảm gánh nặng kinh tế cho họ.
  • Cán bộ tư vấn tâm lý cũng sẽ nhận được thù lao phù hợp, tạo động lực cho công tác phòng chống mua bán người.

❓ 자주 묻는 질문

Mức chi hỗ trợ cho cán bộ tư vấn tâm lý là bao nhiêu?

Cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý sẽ nhận được thù lao 10.000 đồng/người/lần tư vấn, nhưng không quá 500.000 đồng/cán bộ/tháng (Điều 1).

Nạn nhân mua bán người có được hỗ trợ gì?

Nạn nhân sẽ được hỗ trợ tiền ăn, quần áo, đi lại và y tế theo quy định cụ thể. Mức chi tiết về các khoản hỗ trợ như tiền ăn là 30.000 đồng/người/ngày (Điều 1).

Nạn nhân chết trong thời gian lưu trú tại cơ sở có được mai táng?

Cơ sở sẽ chịu trách nhiệm tổ chức mai táng cho nạn nhân đã chết, với chi phí theo quy định (Điều 2.3).

Thời gian hỗ trợ tiền ăn cho nạn nhân là bao lâu?

Thời gian hỗ trợ tiền ăn cho nạn nhân tạm trú tại cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân tối đa không quá 60 ngày (Điều 1).

Cán bộ tư vấn tâm lý được hỗ trợ bao nhiêu lần mỗi tháng?

Mức chi hỗ trợ cho cán bộ tư vấn tâm lý là 10.000 đồng/người/lần tư vấn, nhưng không quá 500.000 đồng/cán bộ/tháng (Điều 1).

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt mức chi hỗ trợ cho cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý cho nạn nhân và chế độ hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân của hành vi mua bán người và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người trong các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Kon Tum

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật phòng, chống mua bán người ngày 29/3/2011;

Căn cứ Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống mua bán người (sau đây gọi tắt là Nghị định số 09/2013/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 134/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 25/9/2013 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung, mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân quy định tại Nghị định số 09/2013/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 419/TTr-SLĐTBXH ngày 15/9/2014 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt mức chi hỗ trợ cho cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý cho nạn nhân và chế độ hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân của hành vi mua bán người và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người trong các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Cụ thể như sau:

1. Mức chi hỗ trợ cho cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý cho nạn nhân:

Mức thù lao là 10.000 đồng/người được tư vấn/lần tư vấn nhưng không quá 500.000 đồng/cán bộ/tháng.

2. Mức chi hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân:

a) Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại theo Điều 19 Nghị định số 09/2013/NĐ-CP:

- Tiền ăn: Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian nạn nhân tạm trú tại cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân (sau đây gọi tắt là cơ sở): Mức hỗ trợ 30.000 đồng/người/ngày. Thời gian hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước tối đa không quá 60 (sáu mươi) ngày.

- Hỗ trợ quần áo, vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: Nạn nhân trong thời gian lưu trú tại cơ sở được cấp 02 (hai) bộ quần áo dài, 02 (hai) bộ quần áo lót, khăn mặt, dép nhựa, bàn chải, thuốc đánh răng, xà phòng, băng vệ sinh (đối với nạn nhân là nữ). Mức chi được tính trên cơ sở giá mua thực tế tại địa phương nhưng không quá 400.000 đồng/nạn nhân.

- Tiền tàu xe và tiền ăn cho nạn nhân có nguyện vọng trở về nơi cư trú nhưng không có khả năng chi trả:

* Tiền tàu xe: Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông. Trường hợp nạn nhân là người chưa thành niên, cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải cứu, hỗ trợ nạn nhân bố trí cán bộ đưa nạn nhân về nơi cư trú bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị, chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận và phù hợp với giá cả trên địa bàn cùng thời điểm.

* Tiền ăn trong những ngày đi đường: 40.000 đồng/người/ngày, tối đa không quá 5 ngày.

2. Hỗ trợ y tế theo Điều 20 Nghị định số 09/2013/NĐ-CP:

2.1. Hỗ trợ tiền thuốc thông thường: Trong thời gian nạn nhân lưu trú tại cơ sở được hỗ trợ mức 50.000 đồng/nạn nhân.

2.2. Trường hợp nạn nhân bị ốm nặng phải chuyển đến cơ sở y tế điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế do nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân tự thanh toán.

a) Đối với nạn nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên được cơ sở hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng tương ứng.

b) Đối với nạn nhân không còn thân nhân được cơ sở hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho đối tượng thuộc hộ nghèo.

c) Trường hợp đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng thì được quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

2.3. Trường hợp nạn nhân chết trong thời gian lưu trú tại cơ sở, sau 24 (hai mươi bốn) giờ, kể từ khi có kết luận của các cơ quan có thẩm quyền mà thân nhân không đến kịp hoặc không có điều kiện mai táng thì cơ sở có trách nhiệm tổ chức mai táng. Chi phí giám định pháp y, chi phí mai táng, thực hiện theo quy định đối với đối tượng tại các Trung tâm bảo trợ xã hội.

3. Các nội dung không được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 của Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 134/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 25/9/2013 của Liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện công tác hỗ trợ nạn nhân, chế độ hỗ trợ nạn nhân của các cơ quan, đơn vị thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Kế hoạch - Đầu tư; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

56/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND Về việc phê duyệt mức chi hỗ trợ cho cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý cho nạn nhân và chế độ hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân của hành vi mua bán người và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người trong các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Kon Tum
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.