Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Về định mức phân bổ chi ngân sách lĩnh vực giáo dục năm 2017.

Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định định mức phân bổ chi ngân sách lĩnh vực giáo dục năm 2017, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2017. Quyết định này xác định các định mức chi cho học sinh thường và chuyên, nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, các trường, trung tâm giáo dục.

문서 번호56/2016/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Trần Vĩnh Tuyến — Phó Chủ tịch
업데이트15. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일10. 12. 2016
발효일01. 01. 2017
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định định mức phân bổ chi ngân sách lĩnh vực giáo dục năm 2017, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2017. Quyết định này xác định các định mức chi cho học sinh thường và chuyên, nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, các trường, trung tâm giáo dục.

적용 범위

Các đơn vị giáo dục công lập ở Thành phố Hồ Chí Minh

핵심 사항

  • Khối Trung học phổ thông thành phố: Định mức học sinh thường là 5.753.000 đồng/học sinh/năm, học sinh chuyên là 17.760.000 đồng/học sinh/năm
  • Khối quận - huyện: Định mức Nhà trẻ là 11.028.000 đồng/học sinh/năm; Mẫu giáo là 8.763.000 đồng/học sinh/năm; Tiểu học là 5.073.000 đồng/học sinh/năm; Trung học cơ sở là 4.723.000 đồng/học sinh/năm
  • Các Trường, Trung tâm: Định mức cho Trung tâm Hướng nghiệp dạy nghề là 101.742.000 đồng/người/năm; Trường Khuyết tật là 108.613.000 đồng/người/năm; Trường Bồi dưỡng giáo dục là 108.170.000 đồng/người/năm; Trung tâm Giáo dục thường xuyên là 97.829.000 đồng/người/năm
  • Định mức này áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2017
  • Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2017

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cung cấp nguồn tài chính cho các cơ sở giáo dục công lập, đảm bảo chất lượng giáo dục
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên đối với ngân sách thành phố, có thể gây áp lực về tài chính

❓ 자주 묻는 질문

Định mức chi cho học sinh thường và chuyên là bao nhiêu?

Định mức học sinh thường là 5.753.000 đồng/học sinh/năm, học sinh chuyên là 17.760.000 đồng/học sinh/năm (Điều 1).

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2017 (Điều 2).

Các định mức chi cho các trường, trung tâm giáo dục là bao nhiêu?

Trung tâm Hướng nghiệp dạy nghề: 101.742.000 đồng/người/năm; Trường Khuyết tật: 108.613.000 đồng/người/năm; Trường Bồi dưỡng giáo dục: 108.170.000 đồng/người/năm; Trung tâm Giáo dục thường xuyên: 97.829.000 đồng/người/năm (Điều 1).

Quyết định này áp dụng cho đơn vị nào?

Các đơn vị giáo dục công lập ở Thành phố Hồ Chí Minh (doituongapdung).

Nếu ngân sách không đủ, liệu có ảnh hưởng gì đến hoạt động giáo dục?

Nếu ngân sách không đủ, việc phân bổ chi tiêu theo định mức này có thể gây áp lực về tài chính cho các đơn vị giáo dục. Tuy nhiên, quyết định này chỉ quy định định mức và không đề cập đến biện pháp cụ thể nếu ngân sách không đủ (tacdongxahoi).

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2016/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH LĨNH VỰC GIÁO DỤC NĂM 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

Căn cứ Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ Thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội, trong đó tại Điều 43 quy định mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2017 là 18%;

Căn cứ Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công lập;

Căn cứ Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 19/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở các trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ngành giáo dục - đào tạo thành phố đến năm 2020;

Căn cứ Công văn số 550/UBND-TM ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về cấp bổ sung dự toán năm 2009 cho giáo viên mầm non các quận - huyện và chế độ cho trường chuyên;

Căn cứ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 119/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách thành phố năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành định mức phân bổ chi ngân sách lĩnh vực giáo dục năm 2017 của thành phố, cụ thể như sau:

- Khối Trung học phổ thông thành phố:

+ Định mức học sinh thường: 5.753.000 đồng/học sinh/năm;

+ Định mức học sinh chuyên: 17.760.000 đồng/học sinh/năm.

- Khối quận - huyện:

+ Định mức Nhà trẻ: 11.028.000 đồng/học sinh/năm

+ Định mức Mẫu giáo: 8.763.000 đồng/học sinh/năm

+ Định mức Tiểu học: 5.073.000 đồng/học sinh/năm

+ Định mức Trung học cơ sở: 4.723.000 đồng/học sinh/năm

- Các Trường, Trung tâm:

+ Trung tâm Hướng nghiệp dạy nghề: 101.742.000 đồng/người/năm;

+ Trường Khuyết tật: 108.613.000 đồng/người/năm;

+ Trường Bồi dưỡng giáo dục: 108.170.000 đồng/người/năm;

+ Trung tâm Giáo dục thường xuyên: 97.829.000 đồng/người/năm.

Định mức này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố và Thủ trưởng các Sở, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy;
- VP Đoàn ĐBQH;
- Các Ban HĐND TP;
- VPUB: các PVP;
- Trung tâm Công báo;
- Các phòng CV, Phòng KT;
- Lưu: VT, (KT/Cg) XP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Vĩnh Tuyến

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 21
84/2015/QH13 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 발효 중 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 만료됨 47/2016/NĐ-CP Nghị định số 47/2016/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang 만료됨 115/2015/NĐ-CP Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc 만료됨 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập 만료됨 59/2008/TT-BGDĐT Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công lập 만료됨 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập 만료됨 61/2006/NĐ-CP Nghị định số 61/2006/NĐ-CP Về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 발효 중 86/2015/NĐ-CP Nghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 만료됨 44/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT Về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân 만료됨 119/NQ-HĐND Nghị quyết số 119/NQ-HĐND V/v xác nhận kết quả biểu quyết miễn nhiệm chức vụ Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2016 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 152/2006/NĐ-CP Nghị định số 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc 만료됨 02/2003/QĐ-UB Quyết định số 02/2003/QĐ-UB V/v Sửa đổi quy định tại Điều 5 trong bản Quy chế tổ chức và quản lý chợ ban hành kèm theo Quyết định số 187/1999/QĐ-UB ngày 11/8/1999 của UBND tỉnh 발효 중 05/2005/TT-BNV Thông tư số 05/2005/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức 발효 중
56/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Về định mức phân bổ chi ngân sách lĩnh vực giáo dục năm 2017.
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.