🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ |
| Số: 56/2019/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 năm 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh Bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai; văn bản số 417/HĐND-TT ngày 30/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh v/v ý kiến đối với Tờ trình số 309/TTr-UBND ngày 25/12/2019 của UBND tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 808/TTr-STNMT ngày 30 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải - Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đặng Xuân Phong
|
QUY ĐỊNH
Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
_______________
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai được áp dụng để:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thực hiện thu, nộp thuế, phí, lệ phí, tiền xử phạt vi phạm hành chính; chi, nhận tiền bồi thường, tiền Nhà nước trả giá trị quyền sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quy định này.
2. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định bảng giá đất, định giá đất cụ thể.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Xác định loại đô thị, xác định loại xã, xác định khu vực đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn
Thực hiện theo quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định ban hành Quy định này.
Điều 4. Xác định giá đất
1. Nguyên tắc xác định giá đất được thực hiện theo quy định tại Điều 112 Luật đất đai năm 2013 và Khoản 4, Điều 7 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 được bổ sung tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;
b) Theo thời hạn sử dụng đất: Đối với đất ở là lâu dài; đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm;
c) Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;
d) Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.
2. Xác định giá đất đối với đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ:
a) Đối với đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ giá đất được quy định cụ thể cho từng loại đô thị, huyện, thành, thị.
b) Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, khu công nghiệp - thương mại và các cụm tiểu thủ công nghiệp giá đất quy định cho từng khu công nghiệp, khu công nghiệp - thương mại và các cụm tiểu thủ công nghiệp.
c) Đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ và chiều sâu lớn thì giá đất được tính theo từng vị trí của thửa đất, trong đó giá đất cho vị trí 1 bằng giá trong Bảng giá đất, giá đất của các vị trí tiếp theo giảm dần theo từng vị trí.
d) Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường, phố thì giá đất được tính theo đường, phố có giá cao nhất (mặt đường chính). Giá đất tại vị trí 2, 3, 4 (nếu có) tính theo nguyên tắc tại điểm c Khoản này nhưng phải đảm bảo cao hơn hoặc bằng giá của mặt đường phụ có giá cao nhất mà các vị trí này tiếp giáp.
3. Giá đất nông nghiệp quy định cho từng xã, phường, thị trấn theo từng loại đất.
Điều 5. Xác định vị trí, giá của từng vị trí trong một thửa đất đối với đất ở tại đô thị
1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:
a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 20 m.
b) Vị trí 2: Được tính từ trên 20 m đến 30 m.
c) Vị trí 3: Được tính từ trên 30 m đến 40 m.
d) Vị trí 4: Được tính từ trên 40 m.
2. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:
a) Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.
b) Vị trí 2: Tính bằng 80% so với vị trí 1.
c) Vị trí 3: Tính bằng 60% so với vị trí 1.
d) Vị trí 4: Tính bằng 40% so với vị trí 1.
Điều 6. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong một thửa đất đối với đất ở tại nông thôn
1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:
a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 20 m.
b) Vị trí 2: Được tính từ trên 20 m đến 30 m.
c) Vị trí 3: Được tính từ trên 30 m đến 40 m.
d) Vị trí 4: Được tính từ trên 40 m.
2. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:
a) Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.
b) Vị trí 2: Tính bằng 80% so với vị trí 1.
c) Vị trí 3: Tính bằng 60% so với vị trí 1.
d) Vị trí 4: Tính bằng 40% so với vị trí 1.
Điều 7. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng một thửa đất đối với đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:
a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 30 m.
b) Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1.
2. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:
a) Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.
b) Vị trí 2: Tính bằng 70% so với vị trí 1.
Điều 8. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng một thửa đất đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:
a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 40 m.
b) Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1.
2. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:
a) Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.
b) Vị trí 2: Tính bằng 70% so với vị trí 1.
Điều 9. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng một thửa đất đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:
a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 30 m.
b) Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1.
2. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:
a) Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.
b) Vị trí 2: Tính bằng 70% so với vị trí 1.
Điều 10. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng một thửa đất đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:
a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 40 m.
b) Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1.
2. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:
a) Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.
b) Vị trí 2: Tính bằng 70% so với vị trí 1.
Điều 11. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng một thửa đất đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, khu công nghiệp - thương mại và các cụm tiểu thủ công nghiệp
1. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, khu công nghiệp - thương mại, vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng thửa đất được xác định như sau:
a) Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:
Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 50 m.
Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1.
b) Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:
Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.
Vị trí 2: Tính bằng 70% so với vị trí 1.
2. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các cụm tiểu thủ công nghiệp, vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng thửa đất được xác định như sau:
a) Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:
Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 30 m.
Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1.
b) Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:
Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.
Vị trí 2: Tính bằng 70% so với vị trí 1.
Điều 12. Bảng giá đất
1. Bảng giá đất thành phố Lào Cai: Chi tiết tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.
2. Bảng giá đất huyện Bảo Thắng: Chi tiết tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.
3. Bảng giá đất huyện Bảo Yên: Chi tiết tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.
4. Bảng giá đất huyện Bát Xát: Chi tiết tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.
5. Bảng giá đất huyện Bắc Hà: Chi tiết tại Phụ lục số VI ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.
6. Bảng giá đất huyện Mường Khương: Chi tiết tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.
7. Bảng giá đất thị xã Sa Pa: Chi tiết tại Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.
8. Bảng giá đất huyện Si Ma Cai: Chi tiết tại Phụ lục số IX ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.
9. Bảng giá đất huyện Văn Bàn: Chi tiết tại Phụ lục số X ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.
Điều 13. Đất chưa giao sử dụng sau làn dân cư tại đô thị hoặc nông thôn
1. Đất chưa giao sử dụng sau làn dân cư là diện tích đất nằm kẹp giữa hoặc sau các làn dân cư, không có lối đi vào.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định giá đất cụ thể báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định.
Điều 14. Giá đất phi nông nghiệp khác
Giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.
Điều 15. Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
Giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được xác định bằng giá đất rừng sản xuất liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.
Điều 16. Giá đất nông nghiệp khác
Giá đất nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất trồng lúa liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.
Điều 17. Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng
1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ được xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.
2. Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích sản xuất được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.
Điều 18. Giá đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
Giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.
Điều 19. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
1. Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.
2. Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.
Điều 20. Giá đất chưa sử dụng
Đối với đất chưa sử dụng. khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng được xác định bằng giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại thửa đất liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.
Điều 21. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với các trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2020, các quy định về giá đất thực hiện theo Bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối với các trường hợp không thuộc Khoản 1 Điều này thì thực hiện theo Quy định này.
Điều 22. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC SỐ I
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH LOẠI ĐÔ THỊ, XÁC ĐỊNH LOẠI XÃ, XÁC ĐỊNH KHU VỰC, XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CÁC LOẠI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019
của UBND tỉnh Lào Cai)
1. Xác định loại đô thị
- Thành phố Lào Cai: Đô thị loại II.
- Các phường thuộc thị xã Sa Pa: Đô thị loại IV.
- Các thị trấn thuộc các huyện: Đô thị loại V.
- Xã Si Ma Cai: Đô thị loại V (theo Quyết định số 2232/QĐ-UBND ngày 05/9/2011 của UBND tỉnh Lào Cai).
2. Xác định loại xã
Toàn bộ các phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai là xã miền núi.
3. Xác định khu vực
Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn theo từng xã được chia thành 2 khu vực quy định như sau:
Khu vực 1: là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.
Khu vực 2: Là khu vực còn lại trong địa giới hành chính xã.
PHỤ LỤC SỐ II: BẢNG GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019
của UBND tỉnh Lào Cai)
II.1. Bảng giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh không phải đất thương mại dịch vụ tại đô thị
Đơn vị : đồng/m2
| STT | Tên đường phố, ngõ phố | Loại đô thị | Mốc xác định (Từ…. đến….) | Giá đất ở
| Giá đất ` | Giá đất
|
| 1 | PHƯỜNG LÀO CAI |
|
| |||
| 1 | Đường Nguyễn Huệ |
| Từ cầu Kiều I đến phố Sơn Hà | 24.000.000 | 19.200.000 | 14.400.000 |
| 2 |
| Từ phố Sơn Hà đến cầu Cốc Lếu | 21.600.000 | 17.280.000 | 12.960.000 | |
| 3 |
| Từ cầu Cốc Lếu đến phố Nguyễn Tri Phương hết phường Lào Cai | 18.000.000 | 14.400.000 | 10.800.000 | |
| 4 | Phố Sơn Hà |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến cầu chui | 12.000.000 | 9.600.000 | 7.200.000 |
| 5 |
| Từ cầu chui đến phố Phan Bội Châu | 3.000.000 | 2.400.000 | 1.800.000 | |
| 6 | Phố Trần Nguyên Hãn |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Công Hoan | 7.700.000 | 6.160.000 | 4.620.000 |
| 7 | Phố Trần Nguyên Hãn (đoạn qua Bưu điện) |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Công Hoan | 7.700.000 | 6.160.000 | 4.620.000 |
| 8 | Phố Văn Cao |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Công Hoan | 7.700.000 | 6.160.000 | 4.620.000 |
| 9 | Phố Phan Bội Châu |
| Từ cầu Kiều I đến cổng lên Đền Thượng | 7.200.000 | 5.760.000 | 4.320.000 |
| 10 |
| Từ cổng lên Đền Thượng đến phố Nậm Thi | 6.000.000 | 4.800.000 | 3.600.000 | |
| 11 |
| Từ phố Nậm Thi đến Quốc lộ 70 | 3.500.000 | 2.800.000 | 2.100.000 | |
| 12 | Phố Nậm Thi |
| Từ đầu phố Phan Bội Châu đến phố Lê Lợi | 3.250.000 | 2.600.000 | 1.950.000 |
| 13 | Phố Ngô Thị Nhậm |
| Từ phố Phan Bội Châu đến phố Lê Lợi | 5.200.000 | 4.160.000 | 3.120.000 |
| 14 | Phố Nguyễn Thiếp |
| Từ phố Phan Bội Châu đến phố Lê Lợi | 5.200.000 | 4.160.000 | 3.120.000 |
| 15 | Phố Bùi Thị Xuân |
| Từ phố Phan Bội Châu đến phố Lê Lợi | 5.200.000 | 4.160.000 | 3.120.000 |
| 16 | Phố Lê Lợi |
| Từ phố Nguyễn Thái Học đến phố Nậm Thi | 5.200.000 | 4.160.000 | 3.120.000 |
| 17 | Phố Nguyễn Thái Học |
| Từ cầu Kiều I đến cầu chui | 3.500.000 | 2.800.000 | 2.100.000 |
| 18 | Phố Nguyễn Công Hoan |
| Từ cầu Kiều I đến cầu chui | 5.000.000 | 4.000.000 | 3.000.000 |
| 19 | Phố Hoàng Diệu |
| Từ phố Sơn Hà đến địa phận phường Phố Mới | 2.400.000 | 1.920.000 | 1.440.000 |
| 20 | Đường vào trạm nghiền CLANKER |
| Từ Quốc lộ 70 đến trạm nghiền CLANKER | 1.400.000 | 1.120.000 | 840.000 |
| 21 | Phố Nguyễn Quang Bích |
| Từ Nguyễn Huệ đến kè KL 94 | 15.600.000 | 12.480.000 | 9.360.000 |
| 22 | Đường giáp kè KL 94 |
| Từ phố Nguyễn Quang Bích đến cầu Cốc Lếu | 12.800.000 | 10.240.000 | 7.680.000 |
| 23 |
| Từ phố Nguyễn Quang Bích đến Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu | 15.600.000 | 12.480.000 | 9.360.000 | |
| 24 | Quốc lộ 70 |
| Từ phố Phan Bội Châu đến phố Tô Hiệu | 2.400.000 | 1.920.000 | 1.440.000 |
| 25 |
| Từ phố Tô Hiệu đến hết địa phận phường Lào Cai | 2.400.000 | 1.920.000 | 1.440.000 | |
| 26 | Phố Tô Hiệu (Tuyến T1) |
| Từ Quốc lộ 70 đến cây xăng Na Mo | 1.900.000 | 1.520.000 | 1.140.000 |
| 27 | Tuyến T2 |
| Từ Quốc lộ 70 đến Phố Tô Hiệu | 1.900.000 | 1.520.000 | 1.140.000 |
| 28 | Tuyến T3 |
| Từ Phố Tô Hiệu đến phố Triệu Tiến Tiên | 1.900.000 | 1.520.000 | 1.140.000 |
| 29 | Tuyến T4 |
| Từ Quốc lộ 70 đến phố Tô Hiệu | 1.900.000 | 1.520.000 | 1.140.000 |
| 30 | Phố Triệu Tiến Tiên (T5) |
| Từ tuyến T2 đến tuyến T4 | 1.900.000 | 1.520.000 | 1.140.000 |
| 31 | Phố Na Mo (T6) |
| Từ tuyến T2 đến tuyến T4 | 1.900.000 | 1.520.000 | 1.140.000 |
| 32 | Các ngõ còn lại trên địa bàn phường | 1.100.000 | 880.000 | 660.000 | ||
| 1.2 | PHƯỜNG PHỐ MỚI |
|
|
| ||
| 33 | Đường Nguyễn Huệ |
| Từ phố Nguyễn Tri Phương đến phố Phạm Hồng Thái | 19.500.000 | 15.600.000 | 11.700.000 |
| 34 |
| Từ phố Phạm Hồng Thái đến phố Hồ Tùng Mậu | 23.400.000 | 18.720.000 | 14.040.000 | |
| 35 |
| Từ phố Hồ Tùng Mậu đến phố Hợp Thành | 28.600.000 | 22.880.000 | 17.160.000 | |
| 36 |
| Từ phố Hợp Thành đến phố Lương Thế Vinh | 23.400.000 | 18.720.000 | 14.040.000 | |
| 37 |
| Đoạn còn lại | 18.200.000 | 14.560.000 | 10.920.000 | |
| 38 | Phố Nguyễn Tri Phương |
| Từ phố Nguyễn Huệ đến phố Khánh Yên | 3.900.000 | 3.120.000 | 2.340.000 |
| 39 | Ngõ Nguyễn Tri Phương |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Tri Phương | 3.300.000 | 2.640.000 | 1.980.000 |
| 40 | Ngõ 02 Nguyễn Tri Phương |
| HTX Nhật Anh | 3.000.000 | 2.400.000 | 1.800.000 |
| 41 | Phố Hoàng Diệu |
| Từ giáp địa phận phường Lào Cai đến Đền Cấm | 5.000.000 | 4.000.000 | 3.000.000 |
| 42 | Khu vực sau đền Cấm |
| Thuộc tổ 15B (tổ 33 cũ) | 2.040.000 | 1.632.000 | 1.224.000 |
| 43 | Đường T1 (xung quanh Đền Cấm) | 6.000.000 | 4.800.000 | 3.600.000 | ||
| 44 | Phố Triệu Quang Phục |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Tri Phương | 4.550.000 | 3.640.000 | 2.730.000 |
| 45 |
| Từ đường Hoàng Diệu đến Khu TĐC Đông Phố Mới | 3.000.000 | 2.400.000 | 1.800.000 | |
| 46 | Phố Triệu Quang Phục kéo dài |
| Từ phố Triệu Quang Phục đến hết đường (lối vào công ty Chính Thông - Tổ 2) | 2.000.000 | 1.600.000 | 1.200.000 |
| 47 | Phố Hà Chương |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Lê Khôi | 6.000.000 | 4.800.000 | 3.600.000 |
| 48 |
| Từ phố Lê Khôi đến phố Nguyễn Tri Phương | 5.000.000 | 4.000.000 | 3.000.000 | |
| 49 | Đường ngang K30 |
| Từ phố Lê Khôi đến phố Hà Chương | 6.000.000 | 4.800.000 | 3.600.000 |
| 50 | Phố Lê Ngọc Hân |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Minh Khai | 5.600.000 | 4.480.000 | 3.360.000 |
| 51 | Phố Lương Ngọc Quyến |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Minh Khai | 6.000.000 | 4.800.000 | 3.600.000 |
| 52 |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Tri Phương | 4.500.000 | 3.600.000 | 2.700.000 | |
| 53 | Đất sau làn dân cư tổ 6. phường Phố Mới | 4.000.000 | 3.200.000 | 2.400.000 | ||
| 54 | Phố Dã Tượng |
| Từ phố Ngô Văn Sở đến phố Tôn Thất Thuyết | 10.500.000 | 8.400.000 | 6.300.000 |
| 55 |
| Từ phố Ngô Văn Sở đến phố Minh Khai | 7.200.000 | 5.760.000 | 4.320.000 | |
| 56 | Phố Phạm Hồng Thái |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Tôn Thất Thuyết | 10.500.000 | 8.400.000 | 6.300.000 |
| 57 |
| Đoạn còn lại | 7.000.000 | 5.600.000 | 4.200.000 | |
| 58 | Phố Mạc Đĩnh Chi |
| Từ phố Phạm Hồng Thái đến phố Lương Ngọc Quyến | 10.200.000 | 8.160.000 | 6.120.000 |
| 59 | Phố Hồ Tùng Mậu |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Ngô Văn Sở | 9.000.000 | 7.200.000 | 5.400.000 |
| 60 |
| Từ phố Ngô Văn Sở đến phố Minh Khai | 7.000.000 | 5.600.000 | 4.200.000 | |
| 61 | Phố Phan Đình Phùng |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Minh Khai | 22.000.000 | 17.600.000 | 13.200.000 |
| 62 | Phố Hợp Thành |
| Từ Nguyễn Huệ đến phố Ngô Văn Sở | 9.100.000 | 7.280.000 | 5.460.000 |
| 63 |
| Từ Ngô Văn Sở đến Phạm Văn Xảo | 6.500.000 | 5.200.000 | 3.900.000 | |
| 64 | Phố Ngô Văn Sở |
| Từ phố Khánh Yên đến phố Dã Tượng | 10.500.000 | 8.400.000 | 6.300.000 |
| 65 |
| Từ phố Dã Tượng đến đường Nguyễn Huệ | 7.000.000 | 5.600.000 | 4.200.000 | |
| 66 |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Khánh Yên | 5.200.000 | 4.160.000 | 3.120.000 | |
| 67 | Phố Tôn Thất Thuyết |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Hồ Tùng Mậu | 5.200.000 | 4.160.000 | 3.120.000 |
| 68 | Phố Lương Thế Vinh |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Đinh Bộ Lĩnh | 5.900.000 | 4.720.000 | 3.540.000 |
| 69 | Phố Lê Khôi |
| Từ phố Triệu Quang Phục đến phố Nguyễn Tri Phương (đoạn qua K30) | 5.200.000 | 4.160.000 | 3.120.000 |
| 70 |
| Từ phố Triệu Quang Phục đến phố Lương Ngọc Quyến | 5.200.000 | 4.160.000 | 3.120.000 | |
| 71 | Ngõ Lê Khôi |
| Các đường nhánh trong khu TĐC Lê Khôi | 4.500.000 | 3.600.000 | 2.700.000 |
| 72 | Phố Phạm Ngũ Lão |
| Từ phố Dã Tượng đến phố Hồ Tùng Mậu | 5.200.000 | 4.160.000 | 3.120.000 |
| 73 | Ngõ 26 Phạm Ngũ Lão |
| Ngõ vào khu dân cư Bình An | 4.200.000 | 3.360.000 | 2.520.000 |
| 74 | Phố Cao Thắng |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Tri Phương | 4.900.000 | 3.920.000 | 2.940.000 |
| 75 | Phố Minh Khai |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Hồ Tùng Mậu | 11.000.000 | 8.800.000 | 6.600.000 |
| 76 |
| Từ Hồ Tùng Mậu đến phố Hợp Thành | 9.100.000 | 7.280.000 | 5.460.000 | |
| 77 | Phố Đinh Công Tráng |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Tri Phương | 4.200.000 | 3.360.000 | 2.520.000 |
| 78 | Phố Khánh Yên |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Quảng trường Ga (Giáp Đội cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt ga quốc tế Lào Cai) | 7.200.000 | 5.760.000 | 4.320.000 |
| 79 |
| Đoạn tiếp giáp với Quảng trường ga | 28.600.000 | 22.880.000 | 17.160.000 | |
| 80 |
| Từ phố Quảng trường Ga (Giáp khách sạn Thiên Hải) đến phố Ngô Văn Sở | 7.200.000 | 5.760.000 | 4.320.000 | |
| 81 |
| Từ phố Ngô Văn Sở đến phố Phạm Văn Khả | 5.000.000 | 4.000.000 | 3.000.000 | |
| 82 | Phố Hà Bổng |
| Đường nối từ phố Quảng trường ga đến phố Ngô Văn Sở | 5.100.000 | 4.080.000 | 3.060.000 |
| 83 | Phố Quảng Trường Ga |
| 2 đoạn 2 bên quảng trường ga (nối đường Nguyễn Huệ và phố Khánh Yên) | 28.600.000 | 22.880.000 | 17.160.000 |
| 84 | Phố Kim Hải |
| Đường nối từ phố Phan Đình Phùng đến phố Hợp Thành | 4.400.000 | 3.520.000 | 2.640.000 |
| 85 | Phố Hồ Xuân Hương |
| Từ Ngô Văn Sở đến đường bờ sông (Phạm Văn Xảo) | 4.400.000 | 3.520.000 | 2.640.000 |
| 86 | Phố Nguyễn Viết Xuân (K1) |
| Từ phố Ngô Văn Sở đến phố Đinh Bộ Lĩnh | 4.200.000 | 3.360.000 | 2.520.000 |
| 87 | Phố Lê Thị Hồng Gấm (K2) |
| Từ phố Ngô Văn Sở đến phố Đinh Bộ Lĩnh | 4.200.000 | 3.360.000 | 2.520.000 |
| 88 | Phố Phan Đình Giót (K3) |
| Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Phạm Văn Xảo | 12.500.000 | 10.000.000 | 7.500.000 |
| 89 | Phố Mai Văn Ty |
| Từ phố Tô Vĩnh Diện đến phố Phạm Văn Khả | 3.000.000 | 2.400.000 | 1.800.000 |
| 90 | Phố Ngọc Uyển |
| Từ phố Tô Vĩnh Diện đến phố Phạm Văn Khả | 3.000.000 | 2.400.000 | 1.800.000 |
| 91 | Phố Phạm Văn Xảo |
| (D1): Từ phố Minh Khai đến phố Hồ Xuân Hương | 15.400.000 | 12.320.000 | 9.240.000 |
| 92 |
| Từ phố Hồ Xuân Hương đến chân cầu Phố Mới | 7.000.000 | 5.600.000 | 4.200.000 | |
| 93 |
| Đoạn còn lại (từ chân cầu Phố Mới đến hết địa phận phường Phố Mới) | 4.500.000 | 3.600.000 | 2.700.000 | |
| 94 | Phố Phạm Văn Khả |
| Từ phố Khánh Yên đến phố Phạm Văn Xảo | 4.500.000 | 3.600.000 | 2.700.000 |
| 95 | Phố Đinh Bộ Lĩnh |
| Từ tiếp nối phố Minh Khai (đoạn giao với phố Hợp Thành) đến chân cầu Phố Mới | 8.000.000 | 6.400.000 | 4.800.000 |
| 96 |
| Từ chân cầu Phố Mới đến hết địa phận phường Phố Mới | 6.300.000 | 5.040.000 | 3.780.000 | |
| 97 | Phố Tô Vĩnh Diện |
| Từ đường M18 (đầu cầu phố mới) đến phố Đinh Bộ Lĩnh | 4.200.000 | 3.360.000 | 2.520.000 |
| 98 |
| Từ phố Đinh Bộ Lĩnh đến phố Phạm Văn Xảo | 4.000.000 | 3.200.000 | 2.400.000 | |
| 99 | Phố Cô Tiên (đường M21) |
| Từ phố Tô Vĩnh Diện đến phố Phạm Văn Khả | 3.200.000 | 2.560.000 | 1.920.000 |
| 100 | Đường M18 |
| Đường nối từ đường Nguyễn Huệ đến phố Khánh Yên | 5.200.000 | 4.160.000 | 3.120.000 |
| 101 | Đường quy hoạch song song cầu Phố Mới |
| Từ phố Đinh Bộ Lĩnh đến phố K3 | 3.200.000 | 2.560.000 | 1.920.000 |
| 102 | Phố Ngũ Chỉ Sơn |
| Từ phố Đinh Bộ Lĩnh đến phố Phạm Văn Xảo | 2.700.000 | 2.160.000 | 1.620.000 |
| 103 | Ngõ tổ 26 |
| Từ Khánh Yên giáp khu Đầu máy | 1.500.000 | 1.200.000 | 900.000 |
| 104 | Ngõ tổ 29 |
| Từ phố Khánh Yên đến đường sắt | 2.000.000 | 1.600.000 | 1.200.000 |
| 105 | Các ngõ còn lại trên địa bàn phường | 1.200.000 | 960.000 | 720.000 | ||
| 1.3 | PHƯỜNG DUYÊN HẢI |
|
|
| ||
| 106 | Đường Hoàng Liên |
| Từ cầu Cốc Lếu đến đường Nhạc Sơn | 26.000.000 | 20.800.000 | 15.600.000 |
| 107 | Đường Nhạc Sơn |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Lê Hồng Phong | 17.000.000 | 13.600.000 | 10.200.000 |
| 108 |
| Từ phố Lê Hồng Phong đến phố Lương Khánh Thiện | 12.000.000 | 9.600.000 | 7.200.000 | |
| 109 |
| Từ phố Lương Khánh Thiện đến phố Ngô Tất Tố | 6.600.000 | 5.280.000 | 3.960.000 | |
| 110 |
| Từ phố Ngô Tất Tố đến phố Lê Quý Đôn | 8.300.000 | 6.640.000 | 4.980.000 | |
| 111 | Đường Điện Biên (tỉnh lộ 156) |
| Từ đường Nhạc Sơn đến hết đất Đoàn nghệ thuật dân tộc Lào Cai (Đầu đường T4 - Hồ Đài phát thanh) | 8.000.000 | 6.400.000 | 4.800.000 |
| 112 |
| Từ hết đất Đoàn nghệ thuật dân tộc Lào Cai (Đầu đường T4 - Hồ Đài phát thanh) đến đường đi xã Đồng Tuyển | 6.400.000 | 5.120.000 | 3.840.000 | |
| 113 |
| Từ đường đi xã Đồng Tuyển đến đường Thủ Dầu Một | 5.000.000 | 4.000.000 | 3.000.000 | |
| 114 |
| Đoạn còn lại: Từ đường Thủ Dầu Một - Cầu Sập (Cầu Duyên Hải) | 4.500.000 | 3.600.000 | 2.700.000 | |
| 115 | Các đường thuộc dự án khu đô thị mới từ tổ 24A đến tổ 26B |
| T1. T2. T3. T4. N1. N2. N3. N4. N5. N6. N7. N8. N9 | 3.500.000 | 2.800.000 | 2.100.000 |
| 116 | Đường ngõ xóm tổ 24 |
| Từ đường đi xã Đồng Tuyển đến hết đường | 1.400.000 | 1.120.000 | 840.000 |
| 117 | Đường ngõ xóm tổ 26A |
| Đường ngõ xóm sau số nhà 245 tổ 26A đường Điện Biên | 1.200.000 | 960.000 | 720.000 |
| 118 | Đường vào xã Đồng Tuyển |
| Từ đường Điện Biên đến hết địa phận phường Duyên Hải | 1.800.000 | 1.440.000 | 1.080.000 |
| 119 | Phố Thanh Niên |
| Từ phố Hoàng Liên đến phố Đăng Châu | 15.000.000 | 12.000.000 | 9.000.000 |
| 120 |
| Từ phố Đăng Châu đến phố Duyên Hà | 12.000.000 | 9.600.000 | 7.200.000 | |
| 121 | Phố Duyên Hà |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Đăng Châu | 8.500.000 | 6.800.000 | 5.100.000 |
| 122 |
| Từ phố Đăng Châu đến phố Duyên Hải | 7.000.000 | 5.600.000 | 4.200.000 | |
| 123 | Phố Đăng Châu |
| Từ phố Thuỷ Hoa đến phố Duyên Hà | 7.000.000 | 5.600.000 | 4.200.000 |
| 124 |
| Từ phố Duyên Hà đến phố Lê Hồng Phong | 6.000.000 | 4.800.000 | 3.600.000 | |
| 125 | Phố Sơn Đen |
| Từ phố Duyên Hà đến phố Thuỷ Hoa | 6.500.000 | 5.200.000 | 3.900.000 |
| 126 | Phố Hưng Hóa |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Duyên Hà | 7.000.000 | 5.600.000 | 4.200.000 |
| 127 | Phố Ngô Gia Tự |
| Từ phố Duyên Hà đến phố Lê Hồng Phong | 7.000.000 | 5.600.000 | 4.200.000 |
| 128 | Phố Lê Hồng Phong |
| Từ đường Nhạc Sơn đến phố Lương Khánh Thiện | 7.500.000 | 6.000.000 | 4.500.000 |
| 129 | Phố Ba Chùa |
| Từ phố Ngô Gia Tự đến phố Duyên Hà | 6.500.000 | 5.200.000 | 3.900.000 |
| 130 | Đường ngõ xóm tổ 12 (tổ 16A cũ) |
| Từ đường Lê Hồng Phong đến hết đường | 1.400.000 | 1.120.000 | 840.000 |
| 131 |
| Đường M4. sau làn dân cư bám dọc tuyến Lê Hồng Phong | 1.800.000 | 1.440.000 | 1.080.000 | |
| 132 | Phố Thuỷ Hoa |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Duyên Hải | 24.000.000 | 19.200.000 | 14.400.000 |
| 133 | Ngõ Thuỷ Hoa |
| Giáp số nhà 082 phố Thủy Hoa (Công ty liên doanh khách sạn Quốc tế Lào Cai) | 5.500.000 | 4.400.000 | 3.300.000 |
| 134 | Phố Thuỷ Tiên |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Đăng Châu | 4.000.000 | 3.200.000 | 2.400.000 |
| 135 | Phố Lê Chân |
| Từ phố Thanh Niên đến phố Hưng Hóa | 4.000.000 | 3.200.000 | 2.400.000 |
| 136 | Phố Duyên Hải |
| Từ nút giao Thủy Hoa - Duyên Hà - Thanh Niên đến ngã ba Duyên Hải (gốc đa cũ) | 18.000.000 | 14.400.000 | 10.800.000 |
| 137 |
| Từ ngã ba Duyên Hải (gốc đa cũ) đến ngã ba Công ty Thiên Hòa An | 7.800.000 | 6.240.000 | 4.680.000 | |
| 138 |
| Từ ngã ba Công ty Thiên Hòa An đến đường Thủ Dầu Một | 6.000.000 | 4.800.000 | 3.600.000 | |
| 139 | Phố Nguyễn Đức Cảnh |
| Từ phố Duyên Hải đến phố Đăng Châu | 6.000.000 | 4.800.000 | 3.600.000 |
| 140 | Các đường phía sau làn dân cư thuộc khu vực phố Nguyễn Đức Cảnh Thủ Dầu Một. Tô Hiến Thành |
| Đường M5 (từ đường Thủ Dầu Một đến đường M6) | 5.000.000 | 4.000.000 | 3.000.000 |
| 141 |
| Các đường còn lại | 3.000.000 | 2.400.000 | 1.800.000 | |
| 142 | Phố Lương Khánh Thiện |
| Từ đường Nhạc Sơn đến đường Thủ Dầu Một | 7.000.000 | 5.600.000 | 4.200.000 |
| 143 |
| Từ đường Thủ Dầu Một đến phố Nguyễn Đức Cảnh | 6.000.000 | 4.800.000 | 3.600.000 | |
| 144 | Phố Lê Văn Hưu |
| Từ đường Nhạc Sơn đến phố Lương Khánh Thiện | 4.900.000 | 3.920.000 | 2.940.000 |
| 145 | Phố Nguyễn Siêu |
| Từ phố Duyên Hà đến phố Nguyễn Đức Cảnh | 4.900.000 | 3.920.000 | 2.940.000 |
| 146 | Phố Nguyễn Biểu |
| Từ phố Ba Chùa đến phố Nguyễn Đức Cảnh | 4.900.000 | 3.920.000 | 2.940.000 |
| 147 | Phố Phùng Khắc Khoan |
| Từ phố Nguyễn Siêu đến phố Nguyễn Biểu | 4.900.000 | 3.920.000 | 2.940.000 |
| 148 | Phố Trần Quang Khải (A2 cũ) |
| Từ phố Nguyễn Đức Cảnh đến đường phố Duyên Hải (B4) | 4.800.000 | 3.840.000 | 2.880.000 |
| 149 | Phố Trần Đại Nghĩa (A3 cũ) |
| Từ phố Trần Đặng đến ngã ba giao với đường Điện Biên | 5.500.000 | 4.400.000 | 3.300.000 |
| 150 | Đường Nguyễn Khuyến (Đường Bổ Ô) |
| Từ đường Nhạc Sơn đến Phố Trần Đại Nghĩa | 5.500.000 | 4.400.000 | 3.300.000 |
| 151 | Ngõ Nhạc Sơn cũ |
| Từ đường Nhạc Sơn đến hết số nhà 033 | 3.200.000 | 2.560.000 | 1.920.000 |
| 152 |
| Đoạn còn lại (Từ hết số nhà 031 đến số nhà 007) | 2.400.000 | 1.920.000 | 1.440.000 | |
| 153 | Đường bờ sông T1 |
| Từ đường Duyên Hải đến khu thương mại Kim Thành | 7.700.000 | 6.160.000 | 4.620.000 |
| 154 | Đường T2 |
| Đoạn nối từ đường Duyên Hải đến đường T1 giáp đất công ty Thiên Hoà An | 6.000.000 | 4.800.000 | 3.600.000 |
| 155 | Phố Nguyễn An Ninh |
| Từ đường Điện Biên đến cuối đường Nhạc Sơn (Công ty môi trường đô thị) | 7.500.000 | 6.000.000 | 4.500.000 |
| 156 | Phố Nguyễn Văn Huyên |
| Từ phố Nguyễn An Ninh đến phố Trừ Văn Thố | 7.500.000 | 6.000.000 | 4.500.000 |
| 157 | Phố Ngô Đức Kế |
| Từ phố Trừ Văn Thố đến giáp phường Kim Tân | 7.500.000 | 6.000.000 | 4.500.000 |
| 158 | Phố Phan Kế Toại |
| Từ phố Nguyễn An Ninh đến hết phố Nguyễn Văn Huyên | 7.500.000 | 6.000.000 | 4.500.000 |
| 159 | Phố Phan Trọng Tuệ |
| Từ phố Nguyễn An Ninh đến đường Điện Biên | 7.500.000 | 6.000.000 | 4.500.000 |
| 160 | Phố Trừ Văn Thố |
| Từ phố Nguyễn An Ninh đến đường Điện Biên | 7.500.000 | 6.000.000 | 4.500.000 |
| 161 | Các đường còn lại thuộc Hồ số 6 |
| Các đường còn lại | 7.500.000 | 6.000.000 | 4.500.000 |
| 162 | Phố Trần Quốc Hoàn |
| Từ phố Trần Đặng đến đường Điện Biên | 5.500.000 | 4.400.000 | 3.300.000 |
| 163 | Phố Nguyễn Khang |
| Từ Đoàn nghệ thuật dân tộc (Đường T4 - Hồ Đài phát thanh) đến phố Nguyễn Huy Tưởng | 5.500.000 | 4.400.000 | 3.300.000 |
| 164 |
| Từ phố Nguyễn Huy Tưởng đến phố Trần Đặng | 3.300.000 | 2.640.000 | 1.980.000 | |
| 165 | Phố Trần Duy Hưng |
| Từ ngã tư Nguyễn Khuyến đến đường Điện Biên | 5.500.000 | 4.400.000 | 3.300.000 |
| 166 | Phố Nguyễn Huy Tưởng |
| Từ phố Trần Duy Hưng đến phố Nguyễn Khang | 5.500.000 | 4.400.000 | 3.300.000 |
| 167 | Các đường còn lại thuộc hồ Đài phát thanh truyền hình (cũ) |
| Các đường còn lại | 5.000.000 | 4.000.000 | 3.000.000 |
| 168 | Phố Trần Tế Xương |
| Từ phố Nguyễn Khuyến đến phố Ngô Tất Tố | 5.000.000 | 4.000.000 | 3.000.000 |
| 169 | Phố Ngô Tất Tố |
| Từ phố Trần Quốc Hoàn đến đường Nhạc Sơn | 5.000.000 | 4.000.000 | 3.000.000 |
| 170 | Phố Tô Hiến Thành |
| Từ đường Điện Biên đến phố Trần Quang Khải | 5.000.000 | 4.000.000 | 3.000.000 |
| 171 | Phố Trần Đặng |
| Từ đường Điện Biên đến Nguyễn Khuyến | 5.000.000 | 4.000.000 | 3.000.000 |
| 172 | Đường ngõ xóm tổ 19A |
| Khu vực phía sau làn dân cư Nguyễn Khuyến đến đồi trung tâm giáo dục thường xuyên | 2.000.000 | 1.600.000 | 1.200.000 |
| 173 | Đường ngõ xóm tổ 21 |
| Khu vực phía sau làn dân cư phố Nguyễn An Ninh giáp chân đồi Nhạc Sơn tổ 21 | 1.400.000 | 1.120.000 | 840.000 |
| 174 | Đường M4 (doanh nghiệp Phùng Minh) |
| Từ phố Lương Khánh Thiện đến phố Lê Hồng Phong | 3.500.000 | 2.800.000 | 2.100.000 |
| 175 | Các tuyến đường trong khu du lịch sinh thái Minh Hải | 3.500.000 | 2.800.000 | 2.100.000 | ||
| 176 | Các ngõ còn lại trên địa bàn phường | 1.400.000 | 1.120.000 | 840.000 | ||
| 1.4 | PHƯỜNG CỐC LẾU |
|
|
| ||
| 177 | Đường Hoàng Liên |
| Từ cầu Cốc Lếu đến đường Nhạc Sơn | 26.000.000 | 20.800.000 | 15.600.000 |
| 178 |
| Từ đường Nhạc Sơn đến phố Phan Chu Trinh | 26.000.000 | 20.800.000 | 15.600.000 | |
| 179 |
| Từ phố Phan Chu Trinh đến phố Lê Quý Đôn | 24.000.000 | 19.200.000 | 14.400.000 | |
| 180 | Đường Nhạc Sơn |
| Từ đường Hoàng Liên đến Phố Hoàng Văn Thụ | 17.000.000 | 13.600.000 | 10.200.000 |
| 181 |
| Từ phố Hoàng Văn Thụ đến Phố Phan Chu Trinh | 12.000.000 | 9.600.000 | 7.200.000 | |
| 182 |
| Từ phố Phan Chu Trinh đến phố Trần Đăng Ninh | 6.600.000 | 5.280.000 | 3.960.000 | |
| 183 | Đường Nhạc Sơn |
| Từ phố Trần Đăng Ninh đến phố Lê Quý Đôn | 8.300.000 | 6.640.000 | 4.980.000 |
| 184 | Đường An Dương Vương |
| Từ cầu Cốc Lếu đến phố Phan Huy Chú | 36.400.000 | 29.120.000 | 21.840.000 |
| 185 |
| Từ phố Phan Huy Chú đến giáp phường Kim Tân | 42.000.000 | 33.600.000 | 25.200.000 | |
| 186 | Đường Ngô Quyền |
| Từ đường Hoàng Liên đến cống ф200 | 22.000.000 | 17.600.000 | 13.200.000 |
| 187 | Đường N6 |
| Từ Đường Ngô Quyền đến phố Soi Tiền | 16.000.000 | 12.800.000 | 9.600.000 |
| 188 | Ngõ Ngô Quyền |
| Từ đường Ngô Quyền đến giáp địa phận phường Kim Tân | 6.000.000 | 4.800.000 | 3.600.000 |
| 189 | Phố Cốc Lếu |
| Từ ngã 5 đến phố Kim Đồng | 45.500.000 | 36.400.000 | 27.300.000 |
| 190 |
| Từ Kim Đồng đến ngã 4 Lê Văn Tám - Nguyễn Trung Trực | 36.000.000 | 28.800.000 | 21.600.000 | |
| 191 |
| Từ Nguyễn Trung Trực đến Hoàng Liên | 34.200.000 | 27.360.000 | 20.520.000 | |
| 192 | Phố Hoà An |
| Từ phố Cốc Lếu đến phố Hồng Hà | 45.500.000 | 36.400.000 | 27.300.000 |
| 193 | Phố Hồng Hà |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Kim Chung | 45.500.000 | 36.400.000 | 27.300.000 |
| 194 |
| Từ phố Kim Chung đến phố Lê Văn Tám | 34.200.000 | 27.360.000 | 20.520.000 | |
| 195 |
| Từ phố Lê Văn Tám đến phố Phan Huy Chú | 28.500.000 | 22.800.000 | 17.100.000 | |
| 196 |
| Từ phố Phan Huy Chú đến phố Sơn Đạo | 24.700.000 | 19.760.000 | 14.820.000 | |
| 197 | Ngõ Hồng Hà |
| Bao quanh chợ B Cốc Lếu | 26.600.000 | 21.280.000 | 15.960.000 |
| 198 | Ngõ Trạm điện Hồng Hà |
| Từ phố Hồng Hà đến đường An Dương Vương | 4.900.000 | 3.920.000 | 2.940.000 |
| 199 | Phố Sơn Tùng |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Cốc Lếu | 41.400.000 | 33.120.000 | 24.840.000 |
| 200 |
| Từ phố Cốc Lếu đến đường An Dương Vương | 20.000.000 | 16.000.000 | 12.000.000 | |
| 201 | Phố Kim Đồng |
| Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu | 33.000.000 | 26.400.000 | 19.800.000 |
| 202 |
| Từ phố Cốc Lếu đến phố Nguyễn Trung Trực | 15.500.000 | 12.400.000 | 9.300.000 | |
| 203 | Phố Kim Chung |
| Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu | 32.500.000 | 26.000.000 | 19.500.000 |
| 204 | Phố Võ Thị Sáu |
| Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu | 27.200.000 | 21.760.000 | 16.320.000 |
| 205 | Phố Lý Tự Trọng |
| Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu | 27.200.000 | 21.760.000 | 16.320.000 |
| 206 | Phố Lê Văn Tám |
| Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu | 23.800.000 | 19.040.000 | 14.280.000 |
| 207 | Phố Trần Quốc Toản |
| Từ đường An Dương Vương đến phố Cốc Lếu | 23.800.000 | 19.040.000 | 14.280.000 |
| 208 | Phố Cao Bá Quát |
| Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu | 20.400.000 | 16.320.000 | 12.240.000 |
| 209 | Phố Tản Đà |
| Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu | 20.400.000 | 16.320.000 | 12.240.000 |
| 210 | Phố Nguyễn Công Trứ |
| Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu | 20.400.000 | 16.320.000 | 12.240.000 |
| 211 | Phố Phan Huy Chú |
| Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu | 21.600.000 | 17.280.000 | 12.960.000 |
| 212 | Phố Nguyễn Trung Trực |
| Từ phố Sơn Tùng đến phố Cốc Lếu | 10.500.000 | 8.400.000 | 6.300.000 |
| 213 | Phố Sơn Đạo |
| Từ đường An Dương Vương đến đường Hoàng Liên | 25.000.000 | 20.000.000 | 15.000.000 |
| 214 |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Hoàng Văn Thụ | 10.500.000 | 8.400.000 | 6.300.000 | |
| 215 |
| Từ phố Hoàng Văn Thụ đến phố Phan Chu Trinh | 8.400.000 | 6.720.000 | 5.040.000 | |
| 216 | Ngõ Sơn Đạo |
| Từ phố Sơn Đạo đến chân đồi Công ty giống cây trồng | 3.000.000 | 2.400.000 | 1.800.000 |
| 217 | Phố Soi Tiền |
| Từ đường Hồng Hà đến giáp địa phận phường Kim Tân | 31.500.000 | 25.200.000 | 18.900.000 |
| 218 | Phố Đinh Lễ |
| Từ đường Hoàng Liên đến đường An Dương Vương | 42.000.000 | 33.600.000 | 25.200.000 |
| 219 | Phố Lý Ông Trọng |
| Từ phố Soi Tiền đến đường An Dương Vương | 19.800.000 | 15.840.000 | 11.880.000 |
| 220 | Phố Mai Hắc Đế |
| Từ phố Soi Tiền đến đường An Dương Vương | 19.800.000 | 15.840.000 | 11.880.000 |
| 221 | Phố Lê Quý Đôn |
| Từ đường Hoàng Liên đến đường Nhạc Sơn | 13.500.000 | 10.800.000 | 8.100.000 |
| 222 | Ngõ 74 - Lê Quý Đôn |
| Ngõ đất công ty TNHH Phượng Anh | 4.000.000 | 3.200.000 | 2.400.000 |
| 223 | Phố Nghĩa Đô |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Hoàng Văn Thụ | 8.400.000 | 6.720.000 | 5.040.000 |
| 224 | Phố Phan Chu Trinh |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Hoàng Văn Thụ | 10.800.000 | 8.640.000 | 6.480.000 |
| 225 |
| Từ phố Hoàng Văn Thụ đến đường Nhạc Sơn | 7.600.000 | 6.080.000 | 4.560.000 | |
| 226 | Phố Tán Thuật |
| Từ phố Hoàng Hoa Thám đến phố Nghĩa Đô | 9.500.000 | 7.600.000 | 5.700.000 |
| 227 |
| Từ phố Nghĩa Đô đến đến trường mần non Hoa Mai | 8.000.000 | 6.400.000 | 4.800.000 | |
| 228 |
| Từ đường Hoàng Liên đến số nhà 032 (phố Tán Thuật) | 6.300.000 | 5.040.000 | 3.780.000 | |
| 229 | Phố Hoàng Văn Thụ |
| Từ đường Nhạc Sơn đến phố Trần Đăng Ninh | 10.000.000 | 8.000.000 | 6.000.000 |
| 230 | Ngõ 116 đường Hoàng Văn Thụ |
| Từ Hoàng Văn Thụ đến Đặng Trần Côn | 5.000.000 | 4.000.000 | 3.000.000 |
| 231 |
| Từ số nhà 002 (ngõ 116) đến hết đường | 3.000.000 | 2.400.000 | 1.800.000 | |
| 232 | Phố Hoàng Hoa Thám |
| Từ phố Hoàng Văn Thụ đến phố Phan Chu Trinh | 10.000.000 | 8.000.000 | 6.000.000 |
| 233 |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Hoàng Văn Thụ | 10.800.000 | 8.640.000 | 6.480.000 | |
| 234 | Lương Văn Can |
| Từ phố Hoàng Văn Thụ đến phố Đặng Trần Côn | 7.200.000 | 5.760.000 | 4.320.000 |
| 235 |
| Từ phố Đặng Trần Côn đến phố Sơn Đạo | 7.200.000 | 5.760.000 | 4.320.000 | |
| 236 | Phố Trần Đăng Ninh |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Hoàng Văn Thụ | 10.500.000 | 8.400.000 | 6.300.000 |
| 237 |
| Từ phố Hoàng Văn Thụ đến đường Nhạc Sơn | 8.400.000 | 6.720.000 | 5.040.000 | |
| 238 | Ngõ 158 đường Trần Đăng Ninh |
| Từ đường Trần Đăng Ninh đến lõi Hồng Ngọc | 3.000.000 | 2.400.000 | 1.800.000 |
| 239 | Phố Nguyễn Bỉnh Khiêm |
| Từ đường Nhạc Sơn đến phố Lê Quý Đôn | 7.200.000 | 5.760.000 | 4.320.000 |
| 240 | Phố Đoàn Thị Điểm |
| Từ đường Nhạc Sơn đến Phố Đặng Trần Côn | 7.200.000 | 5.760.000 | 4.320.000 |
| 241 | Phố Đặng Trần Côn |
| Từ phố Trần Đăng Ninh đến phố Lê Quý Đôn | 7.200.000 | 5.760.000 | 4.320.000 |
| 242 |
| Từ phố Phan Chu Trinh đến phố Sơn Đạo | 7.200.000 | 5.760.000 | 4.320.000 | |
| 243 | Ngõ Đặng Trần Côn |
| Từ phố Đặng Trần Côn đến hết đường | 4.000.000 | 3.200.000 | 2.400.000 |
| 244 |
| Từ Đặng Trần Côn đến Sơn Đạo | 3.000.000 | 2.400.000 | 1.800.000 | |
| 245 | Ngõ Thái Sơn |
| Từ phố Đặng Trần Côn đến hết đất Thái Sơn | 3.400.000 | 2.720.000 | 2.040.000 |
| 246 | Đường vào UBND phường |
| Từ đường Hoàng Liên đến Phố Hoàng Văn Thụ | 10.000.000 | 8.000.000 | 6.000.000 |
| 247 |
| Từ phố Phan Chu Trinh đến UBND phường Cốc Lếu | 9.000.000 | 7.200.000 | 5.400.000 | |
| 248 | Phố Đặng Văn Ngữ |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Hoàng Hoa Thám | 14.000.000 | 11.200.000 | 8.400.000 |
| 249 | Đường lên đồi mưa Axít |
| Từ đường Nhạc Sơn đến Công ty xây lắp công trình Vũ Yến | 3.000.000 | 2.400.000 | 1.800.000 |
| 250 | Các đường thuộc khu vực dự án công ty TNHH xây dựng Thái Lào | 6.000.000 | 4.800.000 | 3.600.000 | ||
| 251 | Ngõ An Sinh |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Cốc Lếu | 5.100.000 | 4.080.000 | 3.060.000 |
| 252 | Ngõ Hoàng Liên |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Soi Tiền | 8.400.000 | 6.720.000 | 5.040.000 |
| 253 | Các ngõ còn lại trên địa bàn phường | 2.000.000 | 1.600.000 | 1.200.000 | ||
| 1.5 | PHƯỜNG KIM TÂN |
|
|
| ||
| 254 | Quốc lộ 4D |
| Từ đường Hoàng Liên (đầu cầu Kim Tân) đến lò mổ phố Bạch Đằng | 8.000.000 | 6.400.000 | 4.800.000 |
| 255 |
| Từ đường vào lò mổ đến hết địa phận phường Kim Tân | 6.000.000 | 4.800.000 | 3.600.000 | |
| 256 | Đại lộ Trần Hưng Đạo |
| Đoạn từ ngã sáu đến cầu Bắc Cường | 18.000.000 | 14.400.000 | 10.800.000 |
| 257 | Ngã sáu |
| Các lô đất bao quanh ngã sáu | 32.000.000 | 25.600.000 | 19.200.000 |
| 258 | Đường Hoàng Liên |
| Từ phố Lê Quý Đôn đến cầu Kim Tân | 24.500.000 | 19.600.000 | 14.700.000 |
| 259 | Đường Nhạc Sơn |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Quang Minh | 12.000.000 | 9.600.000 | 7.200.000 |
| 260 |
| Từ phố Quang Minh đến phố Lê Quý Đôn | 10.000.000 | 8.000.000 | 6.000.000 | |
| 261 | Đường Nhạc Sơn cũ |
| Đối diện dải cây xanh đường Nhạc Sơn | 6.000.000 | 4.800.000 | 3.600.000 |
| 262 | Đường An Dương Vương |
| Từ giáp địa phận phường Cốc Lếu đến cầu Phố Mới | 39.000.000 | 31.200.000 | 23.400.000 |
| 263 |
| Từ chân cầu Phố Mới đến phố Tráng A Pao | 25.000.000 | 20.000.000 | 15.000.000 | |
| 264 |
| Từ phố Tráng A Pao đến Đường Ngô Quyền | 17.000.000 | 13.600.000 | 10.200.000 | |
| 265 | Đường Ngô Quyền |
| Từ cống Ф200 đến phố Nguyễn Du | 21.000.000 | 16.800.000 | 12.600.000 |
| 266 |
| Từ phố Nguyễn Du đến phố Quy Hóa | 16.000.000 | 12.800.000 | 9.600.000 | |
| 267 |
| Từ phố Quy Hoá đến phố Yết Kiêu | 14.000.000 | 11.200.000 | 8.400.000 | |
| 268 | Đường Ngô Quyền kéo dài |
| Từ đường Ngô Quyền đến cầu Ngòi Đum | 12.000.000 | 9.600.000 | 7.200.000 |
| 269 | Ngõ Ngô Quyền (tổ 34) |
| Từ giáp số nhà 429 đường Hoàng Liên đến đường Ngô Quyền | 6.000.000 | 4.800.000 | 3.600.000 |
| 270 | Ngõ sau đường An Dương Vương và đường Ngô Quyền tại tổ 54 |
| Từ đường Ngô Quyền đến hết ngõ | 2.000.000 | 1.600.000 | 1.200.000 |
| 271 | Phố Soi Tiền |
| Từ giáp địa phận phường Cốc Lếu đến phố Nguyễn Du | 30.000.000 | 24.000.000 | 18.000.000 |
| 272 |
| Từ phố Nguyễn Du đến đường An Dương Vương | 39.000.000 | 31.200.000 | 23.400.000 | |
| 273 | Phố Cao Lỗ |
| Từ phố Soi Tiền đến phố Lý Ông Trọng | 21.000.000 | 16.800.000 | 12.600.000 |
| 274 | Phố Lý Nam Đế |
| Từ phố Soi Tiền đến đường An Dương Vương | 21.000.000 | 16.800.000 | 12.600.000 |
| 275 | Phố Vạn Phúc |
| Từ phố Lê Đại Hành đến đường An Dương Vương kè sông Hồng) (2 bên giáp chân cầu phố mới) | 8.000.000 | 6.400.000 | 4.800.000 |
| 276 |
| Từ đường An Dương Vương đến phố Tráng A Pao | 15.000.000 | 12.000.000 | 9.000.000 | |
| 277 |
| Từ phố Tráng A Pao đến phố Đoàn Khuê | 10.000.000 | 8.000.000 | 6.000.000 | |
| 278 | Phố Tráng A Pao |
| Từ đường Ngô Quyền đến đường An Dương Vương | 15.000.000 | 12.000.000 | 9.000.000 |
| 279 | Phố Đoàn Khuê (Nhánh nối 5 cũ) |
| Từ đường Ngô Quyền đến phố Lê Đại Hành | 6.000.000 | 4.800.000 | 3.600.000 |
| 280 | Phố Đoàn Khuê |
| Từ đường Ngô Quyền đến đường An Dương Vương | 10.000.000 | 8.000.000 | 6.000.000 |
| 281 | Phố Ngòi Đum |
| Từ phố Yết Kiêu đến đường Ngô Quyền kéo dài | 6.900.000 | 5.520.000 | 4.140.000 |
| 282 | Phố Chu Huy Mân (đường NB1) |
| Trong khu dân cư Chiến Thắng | 6.900.000 | 5.520.000 | 4.140.000 |
| 283 | Đường N9 |
| Từ đường An Dương Vương đến cầu Ngòi Đum 2 | 13.000.000 | 10.400.000 | 7.800.000 |
| 284 | Các đường thuộc khu dân cư Chiến Thắng |
| Các đường còn lại thuộc dự án khu dân cư chiến Thắng | 6.900.000 | 5.520.000 | 4.140.000 |
| 285 | Phố Tạ Đình Đề |
| Từ Yết Kiêu đến Ngô Quyền Kéo dài | 7.000.000 | 5.600.000 | 4.200.000 |
| 286 | Phố Yết Kiêu |
| Từ ngã sáu đến đường Ngô Quyền | 8.000.000 | 6.400.000 | 4.800.000 |
| 287 | Phố Yết Kiêu kéo dài |
| Từ đường An Dương Vương đến đường C1 (quy hoạch) | 7.000.000 | 5.600.000 | 4.200.000 |
| 288 | Phố Lý Công Uẩn |
| Từ Ngã Sáu đến phố Quy Hóa | 15.000.000 | 12.000.000 | 9.000.000 |
| 289 |
| Từ phố Quy Hóa đến phố Nguyễn Du | 21.000.000 | 16.800.000 | 12.600.000 | |
| 290 |
| Từ phố Nguyễn Du đến đường Ngô Quyền | 30.000.000 | 24.000.000 | 18.000.000 | |
| 291 | Phố Nguyễn Du |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Lý Công Uẩn | 30.000.000 | 24.000.000 | 18.000.000 |
| 292 |
| Từ phố Lý Công Uẩn đến phố Soi Tiền | 21.000.000 | 16.800.000 | 12.600.000 | |
| 293 | Đường bao quanh chợ Nguyễn Du |
| Từ phố Lý Công Uẩn đến hết đường bao quanh chợ | 18.000.000 | 14.400.000 | 10.800.000 |
| 294 | Nối đường Ngô Quyền đến đường bao chợ Nguyễn Du |
| Đoạn sau làn dân cư đường Ngô Quyền | 18.000.000 | 14.400.000 | 10.800.000 |
| 295 | Phố Lê Lai |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Lý Công Uẩn | 12.000.000 | 9.600.000 | 7.200.000 |
| 296 |
| Từ Lý Công Uẩn đến đường Ngô Quyền | 11.000.000 | 8.800.000 | 6.600.000 | |
| 297 | Phố Hàm Tử |
| Từ phố Lê Lai đến phố Vạn Hoa (sau trường THCS Kim Tân) | 8.000.000 | 6.400.000 | 4.800.000 |
| 298 | Phố Phú Bình |
| Từ phố Lý Đạo Thành đến phố Lê Lai | 12.000.000 | 9.600.000 | 7.200.000 |
| 299 | Phố Vạn Hoa |
| Từ Đường Ngô Quyền đến phố Lý Công Uẩn | 9.000.000 | 7.200.000 | 5.400.000 |
| 300 | Phố Chu Văn An |
| Từ phố Nguyễn Du đến phố Lý Đạo Thành | 12.000.000 | 9.600.000 | 7.200.000 |
| 301 | Phố Kim Thành |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Tuệ Tĩnh | 12.000.000 | 9.600.000 | 7.200.000 |
| 302 |
| Từ đường Hoàng Liên đến ban QLDA 661 và các nhánh xung quanh | 5.000.000 | 4.000.000 | 3.000.000 | |
| 303 | Phố Tuệ Tĩnh |
| Từ phố Hàm Nghi đến phố Mường Than | 11.000.000 | 8.800.000 | 6.600.000 |
| 304 | Phố Xuân Diệu |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Hàm Nghi | 8.500.000 | 6.800.000 | 5.100.000 |
| 305 | Phố Him Lam |
| Giữa đường Hoàng Liên với phố Trần Bình Trọng (gần khu chi nhánh NH nông nghiệp Kim Tân) | 7.500.000 | 6.000.000 | 4.500.000 |
| 306 | Phố Trần Bình Trọng |
| Từ phố Xuân Diệu đến phố Kim Thành | 8.500.000 | 6.800.000 | 5.100.000 |
| 307 |
| Từ phố Kim Thành đến phố Hàm Nghi | 8.500.000 | 6.800.000 | 5.100.000 | |
| 308 | Phố Lý Đạo Thành |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Lý Công Uẩn | 16.000.000 | 12.800.000 | 9.600.000 |
| 309 |
| Từ phố Lý Công Uẩn đến phố Quy Hóa | 12.000.000 | 9.600.000 | 7.200.000 | |
| 310 | Phố Quy Hoá |
| Từ đường Hoàng Liên đến phố Lý Công Uẩn | 24.000.000 | 19.200.000 | 14.400.000 |
| 311 |
| Từ phố Lý Công Uẩn đến đường An Dương Vương | 22.000.000 | 17.600.000 | 13.200.000 | |
| 312 | Ngõ Quy Hóa |
| Từ phố Quy Hóa đến số nhà 035 ngõ Quy Hóa | 6.000.000 | 4.800.000 | 3.600.000 |
| 313 | Phố Lê Đại Hành |
| Từ phố Quy Hóa đến phố Yết Kiêu | 8.000.000 | 6.400.000 | 4.800.000 |
| 314 | Ngõ Lê Đại Hành |
| Từ đường Lê Đại Hành đến giáp trường Nội trú (tổ 51) | 5.000.000 | 4.000.000 | 3.000.000 |
| 315 | Phố Ngọc Hồi |
| Từ phố Lê Đại Hành đến đường Ngô Quyền (giáp đường Quy Hóa) | 7.000.000 | 5.600.000 | 4.200.000 |
| 316 | Đường nối số 2 |
| Từ đường Ngô Quyền đến đường An Dương Vương | 7.000.000 | 5.600.000 | 4.200.000 |
| 317 | Đường nối số 3 |
| Từ đường Ngô Quyền đến phố Lê Đại Hành | 7.000.000 | 5.600.000 | 4.200.000 |
| 318 | Phố Lê Thanh Nghị |
| Từ phố Lê Đại Hành đến đường Ngô Quyền | 7.000.000 | 5.600.000 | 4.200.000 |
| 319 | Phố Quang Minh |
| Từ đường Nhạc Sơn đến phố Trung Đô | 10.000.000 | 8.000.000 | 6.000.000 |
| 320 | Phố Mường Than |
| Từ đường Nhạc Sơn đến Lý Công Uẩn | 10.000.000 | 8.000.000 | 6.000.000 |
| 321 |
| Từ phố Lý Công Uẩn đến trường Nội trú | 9.000.000 | 7.200.000 | 5.400.000 | |
| 322 | Ngõ Mường Than |
| Từ phố Mường Than đến phố Bà Triệu | 6.300.000 | 5.040.000 | 3.780.000 |
| 323 | Ngõ xưởng in |
| Từ phố Mường Than đến Doanh nghiệp Hoàng Sơn | 5.500.000 | 4.400.000 | 3.300.000 |
| 324 | Ngõ Trường Nội Trú |
| Từ phố Mường Than đến phố Quy Hoá | 3.000.000 | 2.400.000 | 1.800.000 |
| 325 | Phố Kim Hoa |
| Từ phố An Phú đến phố Trung Đô | 10.000.000 | 8.000.000 | 6.000.000 |
| 326 | ||||||
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.