Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế công tác thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 63/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định

문서 번호56/2019/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Gia Lai
서명자Hồ Quốc Dũng — Chủ tịch
업데이트26. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일04. 12. 2019
발효일15. 12. 2019
효력 만료일15. 07. 2024
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Số: 56/2019/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 31 tháng 12 năm 2019

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai

_______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 năm 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh Bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai; văn bản số 417/HĐND-TT ngày 30/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh v/v ý kiến đối với Tờ trình số 309/TTr-UBND ngày 25/12/2019 của UBND tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 808/TTr-STNMT ngày 30 tháng 12 năm 2019.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải - Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                                                           

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 (Đã ký)

 

Đặng Xuân Phong

 

 

QUY ĐỊNH

Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai

(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019

của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

_______________

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai được áp dụng để:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thực hiện thu, nộp thuế, phí, lệ phí, tiền xử phạt vi phạm hành chính; chi, nhận tiền bồi thường, tiền Nhà nước trả giá trị quyền sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quy định này.

2. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định bảng giá đất, định giá đất cụ thể.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Xác định loại đô thị, xác định loại xã, xác định khu vực đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn

Thực hiện theo quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định ban hành Quy định này.

Điều 4. Xác định giá đất

1. Nguyên tắc xác định giá đất được thực hiện theo quy định tại Điều 112 Luật đất đai năm 2013 và Khoản 4, Điều 7 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 được bổ sung tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ, cụ thể như sau:

a) Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;

b) Theo thời hạn sử dụng đất: Đối với đất ở là lâu dài; đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm;

c) Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;

d) Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.

2. Xác định giá đất đối với đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ:

a) Đối với đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ giá đất được quy định cụ thể cho từng loại đô thị, huyện, thành, thị.

b) Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, khu công nghiệp - thương mại và các cụm tiểu thủ công nghiệp giá đất quy định cho từng khu công nghiệp, khu công nghiệp - thương mại và các cụm tiểu thủ công nghiệp.

c) Đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ và chiều sâu lớn thì giá đất được tính theo từng vị trí của thửa đất, trong đó giá đất cho vị trí 1 bằng giá trong Bảng giá đất, giá đất của các vị trí tiếp theo giảm dần theo từng vị trí.

d) Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường, phố thì giá đất được tính theo đường, phố có giá cao nhất (mặt đường chính). Giá đất tại vị trí 2, 3, 4 (nếu có) tính theo nguyên tắc tại điểm c Khoản này nhưng phải đảm bảo cao hơn hoặc bằng giá của mặt đường phụ có giá cao nhất mà các vị trí này tiếp giáp.

3. Giá đất nông nghiệp quy định cho từng xã, phường, thị trấn theo từng loại đất.

Điều 5. Xác định vị trí, giá của từng vị trí trong một thửa đất đối với đất ở tại đô thị

1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:

a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 20 m.

b) Vị trí 2: Được tính từ trên 20 m đến 30 m.

c) Vị trí 3: Được tính từ trên 30 m đến 40 m.

d) Vị trí 4: Được tính từ trên 40 m.

2. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:

a) Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.

b) Vị trí 2: Tính bằng 80% so với vị trí 1.

c) Vị trí 3: Tính bằng 60% so với vị trí 1.

d) Vị trí 4: Tính bằng 40% so với vị trí 1.

Điều 6. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong một thửa đất đối với đất ở tại nông thôn

 1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:

a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 20 m.

b) Vị trí 2: Được tính từ trên 20 m đến 30 m.

c) Vị trí 3: Được tính từ trên 30 m đến 40 m.

d) Vị trí 4: Được tính từ trên 40 m.

2. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:

a) Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.

b) Vị trí 2: Tính bằng 80% so với vị trí 1.

c) Vị trí 3: Tính bằng 60% so với vị trí 1.

d) Vị trí 4: Tính bằng 40% so với vị trí 1.

Điều 7. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng một thửa đất đối với đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:

a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 30 m.

b) Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1.

2. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:

a) Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.

b) Vị trí 2: Tính bằng 70% so với vị trí 1.

Điều 8. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng một thửa đất đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:

a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 40 m.

b) Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1.

2. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:

a) Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.

b) Vị trí 2: Tính bằng 70% so với vị trí 1.

Điều 9. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng một thửa đất đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:

a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 30 m.

b) Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1.

2. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:

a) Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.

b) Vị trí 2: Tính bằng 70% so với vị trí 1.

Điều 10. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng một thửa đất đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:

a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 40 m.

b) Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1.

2. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:

a) Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.

b) Vị trí 2: Tính bằng 70% so với vị trí 1.

Điều 11. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng một thửa đất đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, khu công nghiệp - thương mại và các cụm tiểu thủ công nghiệp

1. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, khu công nghiệp - thương mại, vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng thửa đất được xác định như sau:

a) Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:

Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 50 m.

Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1.

b) Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:

Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.

Vị trí 2: Tính bằng 70% so với vị trí 1.

2. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các cụm tiểu thủ công nghiệp, vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng thửa đất được xác định như sau:

a) Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:

Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 30 m.

Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1.

b) Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:

Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.

Vị trí 2: Tính bằng 70% so với vị trí 1.

Điều 12. Bảng giá đất

1. Bảng giá đất thành phố Lào Cai: Chi tiết tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.

2. Bảng giá đất huyện Bảo Thắng: Chi tiết tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.

3. Bảng giá đất huyện Bảo Yên: Chi tiết tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.

4. Bảng giá đất huyện Bát Xát: Chi tiết tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.

5. Bảng giá đất huyện Bắc Hà: Chi tiết tại Phụ lục số VI ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.

6. Bảng giá đất huyện Mường Khương: Chi tiết tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.

7. Bảng giá đất thị xã Sa Pa: Chi tiết tại Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.

8. Bảng giá đất huyện Si Ma Cai: Chi tiết tại Phụ lục số IX ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.

9. Bảng giá đất huyện Văn Bàn: Chi tiết tại Phụ lục số X ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.

Điều 13. Đất chưa giao sử dụng sau làn dân cư tại đô thị hoặc nông thôn

1. Đất chưa giao sử dụng sau làn dân cư là diện tích đất nằm kẹp giữa hoặc sau các làn dân cư, không có lối đi vào.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định giá đất cụ thể báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định.

Điều 14. Giá đất phi nông nghiệp khác

Giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.

Điều 15. Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

Giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được xác định bằng giá đất rừng sản xuất liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.

Điều 16. Giá đất nông nghiệp khác

Giá đất nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất trồng lúa liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.

Điều 17. Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng

1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ được xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.

2. Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích sản xuất được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.

Điều 18. Giá đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

Giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.

Điều 19. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng

1. Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.

2. Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.

Điều 20. Giá đất chưa sử dụng

Đối với đất chưa sử dụng. khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng được xác định bằng giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại thửa đất liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.

Điều 21. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2020, các quy định về giá đất thực hiện theo Bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Đối với các trường hợp không thuộc Khoản 1 Điều này thì thực hiện theo Quy định này.

Điều 22. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

PHỤ LỤC SỐ I

TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH LOẠI ĐÔ THỊ, XÁC ĐỊNH LOẠI XÃ, XÁC ĐỊNH KHU VỰC, XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CÁC LOẠI ĐẤT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019

của UBND tỉnh Lào Cai)

 

1. Xác định loại đô thị

- Thành phố Lào Cai: Đô thị loại II.

- Các phường thuộc thị xã Sa Pa: Đô thị loại IV.

- Các thị trấn thuộc các huyện: Đô thị loại V.

- Xã Si Ma Cai: Đô thị loại V (theo Quyết định số 2232/QĐ-UBND ngày 05/9/2011 của UBND tỉnh Lào Cai).

2. Xác định loại xã

Toàn bộ các phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai là xã miền núi.

3. Xác định khu vực

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn theo từng xã được chia thành 2 khu vực quy định như sau:

Khu vực 1: là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.

Khu vực 2: Là khu vực còn lại trong địa giới hành chính xã.

 

PHỤ LỤC SỐ II: BẢNG GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ LÀO CAI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019

 của UBND tỉnh Lào Cai)

 

II.1. Bảng giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh không phải đất thương mại dịch vụ tại đô thị

Đơn vị : đồng/m2

 STT

Tên đường phố,

ngõ phố

Loại đô thị

Mốc xác định (Từ…. đến….)

Giá đất ở

 

Giá đất
TM-DV

`

Giá đất
SXKD PNN

 

1

PHƯỜNG LÀO CAI

 

 

1

Đường Nguyễn Huệ

 

Từ cầu Kiều I đến phố Sơn Hà

24.000.000

19.200.000

14.400.000

2

 

Từ phố Sơn Hà đến cầu Cốc Lếu

21.600.000

17.280.000

12.960.000

3

 

Từ cầu Cốc Lếu đến phố Nguyễn Tri Phương hết phường Lào Cai

18.000.000

14.400.000

10.800.000

4

Phố Sơn Hà

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến cầu chui

12.000.000

9.600.000

7.200.000

5

 

Từ cầu chui đến phố Phan Bội Châu

3.000.000

2.400.000

1.800.000

6

Phố Trần Nguyên Hãn

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Công Hoan

7.700.000

6.160.000

4.620.000

7

Phố Trần Nguyên Hãn (đoạn qua Bưu điện)

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Công Hoan

7.700.000

6.160.000

4.620.000

8

Phố Văn Cao

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Công Hoan

7.700.000

6.160.000

4.620.000

9

Phố Phan Bội Châu

 

Từ cầu Kiều I đến cổng lên Đền Thượng

7.200.000

5.760.000

4.320.000

10

 

Từ cổng lên Đền Thượng đến phố Nậm Thi

6.000.000

4.800.000

3.600.000

11

 

Từ phố Nậm Thi đến Quốc lộ 70

3.500.000

2.800.000

2.100.000

12

Phố Nậm Thi

 

Từ đầu phố Phan Bội Châu đến phố Lê Lợi

3.250.000

2.600.000

1.950.000

13

Phố Ngô Thị Nhậm

 

Từ phố Phan Bội Châu đến phố Lê Lợi

5.200.000

4.160.000

3.120.000

14

Phố Nguyễn Thiếp

 

Từ phố Phan Bội Châu đến phố Lê Lợi

5.200.000

4.160.000

3.120.000

15

Phố Bùi Thị Xuân

 

Từ phố Phan Bội Châu đến phố Lê Lợi

5.200.000

4.160.000

3.120.000

16

Phố Lê Lợi

 

Từ phố Nguyễn Thái Học đến phố Nậm Thi

5.200.000

4.160.000

3.120.000

17

Phố Nguyễn Thái Học

 

Từ cầu Kiều I đến cầu chui

3.500.000

2.800.000

2.100.000

18

Phố Nguyễn Công Hoan

 

Từ cầu Kiều I đến cầu chui

5.000.000

4.000.000

3.000.000

19

Phố Hoàng Diệu

 

Từ phố Sơn Hà đến địa phận phường Phố Mới

2.400.000

1.920.000

1.440.000

20

Đường vào trạm nghiền CLANKER

 

Từ Quốc lộ 70 đến trạm nghiền CLANKER

1.400.000

1.120.000

840.000

21

Phố Nguyễn Quang Bích

 

Từ Nguyễn Huệ đến kè KL 94

15.600.000

12.480.000

9.360.000

22

Đường giáp kè KL 94

 

Từ phố Nguyễn Quang Bích đến cầu Cốc Lếu

12.800.000

10.240.000

7.680.000

23

 

Từ phố Nguyễn Quang Bích đến Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu

15.600.000

12.480.000

9.360.000

24

Quốc lộ 70

 

Từ phố Phan Bội Châu đến phố Tô Hiệu

2.400.000

1.920.000

1.440.000

25

 

Từ phố Tô Hiệu đến hết địa phận phường Lào Cai

2.400.000

1.920.000

1.440.000

26

Phố Tô Hiệu (Tuyến T1)

 

Từ Quốc lộ 70 đến cây xăng Na Mo

1.900.000

1.520.000

1.140.000

27

Tuyến T2

 

Từ Quốc lộ 70 đến Phố Tô Hiệu

1.900.000

1.520.000

1.140.000

28

Tuyến T3

 

Từ Phố Tô Hiệu đến phố Triệu Tiến Tiên

1.900.000

1.520.000

1.140.000

29

Tuyến T4

 

Từ Quốc lộ 70 đến phố Tô Hiệu

1.900.000

1.520.000

1.140.000

30

Phố Triệu Tiến Tiên (T5)

 

Từ tuyến T2 đến tuyến T4

1.900.000

1.520.000

1.140.000

31

Phố Na Mo (T6)

 

Từ tuyến T2 đến tuyến T4

1.900.000

1.520.000

1.140.000

32

Các ngõ còn lại trên địa bàn phường

1.100.000

880.000

660.000

1.2

PHƯỜNG PHỐ MỚI

 

 

 

33

Đường Nguyễn Huệ

 

Từ phố Nguyễn Tri Phương đến phố Phạm Hồng Thái

19.500.000

15.600.000

11.700.000

34

 

Từ phố Phạm Hồng Thái đến phố Hồ Tùng Mậu

23.400.000

18.720.000

14.040.000

35

 

Từ phố Hồ Tùng Mậu đến phố Hợp Thành

28.600.000

22.880.000

17.160.000

36

 

Từ phố Hợp Thành đến phố Lương Thế Vinh

23.400.000

18.720.000

14.040.000

37

 

Đoạn còn lại

18.200.000

14.560.000

10.920.000

38

Phố Nguyễn Tri Phương

 

Từ phố Nguyễn Huệ đến phố Khánh Yên

3.900.000

3.120.000

2.340.000

39

Ngõ Nguyễn Tri Phương

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Tri Phương

3.300.000

2.640.000

1.980.000

40

Ngõ 02 Nguyễn Tri Phương

 

HTX Nhật Anh

3.000.000

2.400.000

1.800.000

41

Phố Hoàng Diệu

 

Từ giáp địa phận phường Lào Cai đến Đền Cấm

5.000.000

4.000.000

3.000.000

42

Khu vực sau đền Cấm

 

Thuộc tổ 15B (tổ 33 cũ)

2.040.000

1.632.000

1.224.000

43

Đường T1 (xung quanh Đền Cấm)

6.000.000

4.800.000

3.600.000

44

Phố Triệu Quang Phục

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Tri Phương

4.550.000

3.640.000

2.730.000

45

 

Từ đường Hoàng Diệu đến Khu TĐC Đông Phố Mới

3.000.000

2.400.000

1.800.000

46

Phố Triệu Quang Phục kéo dài

 

Từ phố Triệu Quang Phục đến hết đường (lối vào công ty Chính Thông - Tổ 2)

2.000.000

1.600.000

1.200.000

47

Phố Hà Chương

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Lê Khôi

6.000.000

4.800.000

3.600.000

48

 

Từ phố Lê Khôi đến phố Nguyễn Tri Phương

5.000.000

4.000.000

3.000.000

49

Đường ngang K30

 

Từ phố Lê Khôi đến phố Hà Chương

6.000.000

4.800.000

3.600.000

50

Phố Lê Ngọc Hân

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Minh Khai

5.600.000

4.480.000

3.360.000

51

Phố Lương Ngọc Quyến

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Minh Khai

6.000.000

4.800.000

3.600.000

52

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Tri Phương

4.500.000

3.600.000

2.700.000

53

Đất sau làn dân cư tổ 6. phường Phố Mới

4.000.000

3.200.000

2.400.000

54

Phố Dã Tượng

 

Từ phố Ngô Văn Sở đến phố Tôn Thất Thuyết

10.500.000

8.400.000

6.300.000

55

 

Từ phố Ngô Văn Sở đến phố Minh Khai

7.200.000

5.760.000

4.320.000

56

Phố Phạm Hồng Thái

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Tôn Thất Thuyết

10.500.000

8.400.000

6.300.000

57

 

Đoạn còn lại

7.000.000

5.600.000

4.200.000

58

Phố Mạc Đĩnh Chi

 

Từ phố Phạm Hồng Thái đến phố Lương Ngọc Quyến

10.200.000

8.160.000

6.120.000

59

Phố Hồ Tùng Mậu

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Ngô Văn Sở

9.000.000

7.200.000

5.400.000

60

 

Từ phố Ngô Văn Sở đến phố Minh Khai

7.000.000

5.600.000

4.200.000

61

Phố Phan Đình Phùng

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Minh Khai

22.000.000

17.600.000

13.200.000

62

Phố Hợp Thành

 

Từ Nguyễn Huệ đến phố Ngô Văn Sở

9.100.000

7.280.000

5.460.000

63

 

Từ Ngô Văn Sở đến Phạm Văn Xảo

6.500.000

5.200.000

3.900.000

64

Phố Ngô Văn Sở

 

Từ phố Khánh Yên đến phố Dã Tượng

10.500.000

8.400.000

6.300.000

65

 

Từ phố Dã Tượng đến đường Nguyễn Huệ

7.000.000

5.600.000

4.200.000

66

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Khánh Yên

5.200.000

4.160.000

3.120.000

67

Phố Tôn Thất Thuyết

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Hồ Tùng Mậu

5.200.000

4.160.000

3.120.000

68

Phố Lương Thế Vinh

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Đinh Bộ Lĩnh

5.900.000

4.720.000

3.540.000

69

Phố Lê Khôi

 

Từ phố Triệu Quang Phục đến phố Nguyễn Tri Phương (đoạn qua K30)

5.200.000

4.160.000

3.120.000

70

 

Từ phố Triệu Quang Phục đến phố Lương Ngọc Quyến

5.200.000

4.160.000

3.120.000

71

Ngõ Lê Khôi

 

Các đường nhánh trong khu TĐC Lê Khôi

4.500.000

3.600.000

2.700.000

72

Phố Phạm Ngũ Lão

 

Từ phố Dã Tượng đến phố Hồ Tùng Mậu

5.200.000

4.160.000

3.120.000

73

Ngõ 26 Phạm Ngũ Lão

 

Ngõ vào khu dân cư Bình An

4.200.000

3.360.000

2.520.000

74

Phố Cao Thắng

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Tri Phương

4.900.000

3.920.000

2.940.000

75

Phố Minh Khai

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Hồ Tùng Mậu

11.000.000

8.800.000

6.600.000

76

 

Từ Hồ Tùng Mậu đến phố Hợp Thành

9.100.000

7.280.000

5.460.000

77

Phố Đinh Công Tráng

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Tri Phương

4.200.000

3.360.000

2.520.000

78

Phố Khánh Yên

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Quảng trường Ga (Giáp Đội cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt ga quốc tế Lào Cai)

7.200.000

5.760.000

4.320.000

79

 

Đoạn tiếp giáp với Quảng trường ga

28.600.000

22.880.000

17.160.000

80

 

Từ phố Quảng trường Ga (Giáp khách sạn Thiên Hải) đến phố Ngô Văn Sở

7.200.000

5.760.000

4.320.000

81

 

Từ phố Ngô Văn Sở đến phố Phạm Văn Khả

5.000.000

4.000.000

3.000.000

82

Phố Hà Bổng

 

Đường nối từ phố Quảng trường ga đến phố Ngô Văn Sở

5.100.000

4.080.000

3.060.000

83

Phố Quảng Trường Ga

 

2 đoạn 2 bên quảng trường ga (nối đường Nguyễn Huệ và phố Khánh Yên)

28.600.000

22.880.000

17.160.000

84

Phố Kim Hải

 

Đường nối từ phố Phan Đình Phùng đến phố Hợp Thành

4.400.000

3.520.000

2.640.000

85

Phố Hồ Xuân Hương

 

Từ Ngô Văn Sở đến đường bờ sông (Phạm Văn Xảo)

4.400.000

3.520.000

2.640.000

86

Phố Nguyễn Viết Xuân (K1)

 

Từ phố Ngô Văn Sở đến phố Đinh Bộ Lĩnh

4.200.000

3.360.000

2.520.000

87

Phố Lê Thị Hồng Gấm (K2)

 

Từ phố Ngô Văn Sở đến phố Đinh Bộ Lĩnh

4.200.000

3.360.000

2.520.000

88

Phố Phan Đình Giót (K3)

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Phạm Văn Xảo

12.500.000

10.000.000

7.500.000

89

Phố Mai Văn Ty

 

Từ phố Tô Vĩnh Diện đến phố Phạm Văn Khả

3.000.000

2.400.000

1.800.000

90

Phố Ngọc Uyển

 

Từ phố Tô Vĩnh Diện đến phố Phạm Văn Khả

3.000.000

2.400.000

1.800.000

91

Phố Phạm Văn Xảo

 

(D1): Từ phố Minh Khai đến phố Hồ Xuân Hương

15.400.000

12.320.000

9.240.000

92

 

Từ phố Hồ Xuân Hương đến chân cầu Phố Mới

7.000.000

5.600.000

4.200.000

93

 

Đoạn còn lại (từ chân cầu Phố Mới đến hết địa phận phường Phố Mới)

4.500.000

3.600.000

2.700.000

94

Phố Phạm Văn Khả

 

Từ phố Khánh Yên đến phố Phạm Văn Xảo

4.500.000

3.600.000

2.700.000

95

Phố Đinh Bộ Lĩnh

 

Từ tiếp nối phố Minh Khai (đoạn giao với phố Hợp Thành) đến chân cầu Phố Mới

8.000.000

6.400.000

4.800.000

96

 

Từ chân cầu Phố Mới đến hết địa phận phường Phố Mới

6.300.000

5.040.000

3.780.000

97

Phố Tô Vĩnh Diện

 

Từ đường M18 (đầu cầu phố mới) đến phố Đinh Bộ Lĩnh

4.200.000

3.360.000

2.520.000

98

 

Từ phố Đinh Bộ Lĩnh đến phố Phạm Văn Xảo

4.000.000

3.200.000

2.400.000

99

Phố Cô Tiên (đường M21)

 

Từ phố Tô Vĩnh Diện đến phố Phạm Văn Khả

3.200.000

2.560.000

1.920.000

100

Đường M18

 

Đường nối từ đường Nguyễn Huệ đến phố Khánh Yên

5.200.000

4.160.000

3.120.000

101

Đường quy hoạch song song cầu Phố Mới

 

Từ phố Đinh Bộ Lĩnh đến phố K3

3.200.000

2.560.000

1.920.000

102

Phố Ngũ Chỉ Sơn

 

Từ phố Đinh Bộ Lĩnh đến phố Phạm Văn Xảo

2.700.000

2.160.000

1.620.000

103

Ngõ tổ 26

 

Từ Khánh Yên giáp khu Đầu máy

1.500.000

1.200.000

900.000

104

Ngõ tổ 29

 

Từ phố Khánh Yên đến đường sắt

2.000.000

1.600.000

1.200.000

105

Các ngõ còn lại trên địa bàn phường

1.200.000

960.000

720.000

1.3

PHƯỜNG DUYÊN HẢI

 

 

 

106

Đường Hoàng Liên

 

Từ cầu Cốc Lếu đến đường Nhạc Sơn

26.000.000

20.800.000

15.600.000

107

Đường Nhạc Sơn

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Lê Hồng Phong

17.000.000

13.600.000

10.200.000

108

 

Từ phố Lê Hồng Phong đến phố Lương Khánh Thiện

12.000.000

9.600.000

7.200.000

109

 

Từ phố Lương Khánh Thiện đến phố Ngô Tất Tố

6.600.000

5.280.000

3.960.000

110

 

Từ phố Ngô Tất Tố đến phố Lê Quý Đôn

8.300.000

6.640.000

4.980.000

111

Đường Điện Biên (tỉnh lộ 156)

 

Từ đường Nhạc Sơn đến hết đất Đoàn nghệ thuật dân tộc Lào Cai (Đầu đường T4 - Hồ Đài phát thanh)

8.000.000

6.400.000

4.800.000

112

 

Từ hết đất Đoàn nghệ thuật dân tộc Lào Cai (Đầu đường T4 - Hồ Đài phát thanh) đến đường đi xã Đồng Tuyển

6.400.000

5.120.000

3.840.000

113

 

Từ đường đi xã Đồng Tuyển đến đường Thủ Dầu Một

5.000.000

4.000.000

3.000.000

114

 

Đoạn còn lại: Từ đường Thủ Dầu Một - Cầu Sập (Cầu Duyên Hải)

4.500.000

3.600.000

2.700.000

115

Các đường thuộc dự án khu đô thị mới từ tổ 24A đến tổ 26B

 

T1. T2. T3. T4. N1. N2. N3. N4. N5. N6. N7. N8. N9

3.500.000

2.800.000

2.100.000

116

Đường ngõ xóm tổ 24

 

Từ đường đi xã Đồng Tuyển đến hết đường

1.400.000

1.120.000

840.000

117

Đường ngõ xóm tổ 26A

 

Đường ngõ xóm sau số nhà 245 tổ 26A đường Điện Biên

1.200.000

960.000

720.000

118

Đường vào xã Đồng Tuyển

 

Từ đường Điện Biên đến hết địa phận phường Duyên Hải

1.800.000

1.440.000

1.080.000

119

Phố Thanh Niên

 

Từ phố Hoàng Liên đến phố Đăng Châu

15.000.000

12.000.000

9.000.000

120

 

Từ phố Đăng Châu đến phố Duyên Hà

12.000.000

9.600.000

7.200.000

121

Phố Duyên Hà

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Đăng Châu

8.500.000

6.800.000

5.100.000

122

 

Từ phố Đăng Châu đến phố Duyên Hải

7.000.000

5.600.000

4.200.000

123

Phố Đăng Châu

 

Từ phố Thuỷ Hoa đến phố Duyên Hà

7.000.000

5.600.000

4.200.000

124

 

Từ phố Duyên Hà đến phố Lê Hồng Phong

6.000.000

4.800.000

3.600.000

125

Phố Sơn Đen

 

Từ phố Duyên Hà đến phố Thuỷ Hoa

6.500.000

5.200.000

3.900.000

126

Phố Hưng Hóa

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Duyên Hà

7.000.000

5.600.000

4.200.000

127

Phố Ngô Gia Tự

 

Từ phố Duyên Hà đến phố Lê Hồng Phong

7.000.000

5.600.000

4.200.000

128

Phố Lê Hồng Phong

 

Từ đường Nhạc Sơn đến phố Lương Khánh Thiện

7.500.000

6.000.000

4.500.000

129

Phố Ba Chùa

 

Từ phố Ngô Gia Tự đến phố Duyên Hà

6.500.000

5.200.000

3.900.000

130

Đường ngõ xóm tổ 12 (tổ 16A cũ)

 

Từ đường Lê Hồng Phong đến hết đường

1.400.000

1.120.000

840.000

131

 

Đường M4. sau làn dân cư bám dọc tuyến Lê Hồng Phong

1.800.000

1.440.000

1.080.000

132

Phố Thuỷ Hoa

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Duyên Hải

24.000.000

19.200.000

14.400.000

133

Ngõ Thuỷ Hoa

 

Giáp số nhà 082 phố Thủy Hoa (Công ty liên doanh khách sạn Quốc tế Lào Cai)

5.500.000

4.400.000

3.300.000

134

Phố Thuỷ Tiên

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Đăng Châu

4.000.000

3.200.000

2.400.000

135

Phố Lê Chân

 

Từ phố Thanh Niên đến phố Hưng Hóa

4.000.000

3.200.000

2.400.000

136

Phố Duyên Hải

 

Từ nút giao Thủy Hoa - Duyên Hà - Thanh Niên đến  ngã ba Duyên Hải (gốc đa cũ)

18.000.000

14.400.000

10.800.000

137

 

Từ ngã ba Duyên Hải (gốc đa cũ) đến ngã ba Công ty Thiên Hòa An

7.800.000

6.240.000

4.680.000

138

 

Từ ngã ba Công ty Thiên Hòa An đến đường Thủ Dầu Một

6.000.000

4.800.000

3.600.000

139

Phố Nguyễn Đức Cảnh

 

Từ phố Duyên Hải đến phố Đăng Châu

6.000.000

4.800.000

3.600.000

140

Các đường phía sau làn dân cư thuộc khu vực phố Nguyễn Đức Cảnh Thủ Dầu Một. Tô Hiến Thành

 

Đường M5 (từ đường Thủ Dầu Một đến đường M6)

5.000.000

4.000.000

3.000.000

141

 

Các đường còn lại

3.000.000

2.400.000

1.800.000

142

Phố Lương Khánh Thiện

 

Từ đường Nhạc Sơn đến đường Thủ Dầu Một

7.000.000

5.600.000

4.200.000

143

 

Từ đường Thủ Dầu Một đến phố Nguyễn Đức Cảnh

6.000.000

4.800.000

3.600.000

144

Phố Lê Văn Hưu

 

Từ đường Nhạc Sơn đến phố Lương Khánh Thiện

4.900.000

3.920.000

2.940.000

145

Phố Nguyễn Siêu

 

Từ phố Duyên Hà đến phố Nguyễn Đức Cảnh

4.900.000

3.920.000

2.940.000

146

Phố Nguyễn Biểu

 

Từ phố Ba Chùa đến phố Nguyễn Đức Cảnh

4.900.000

3.920.000

2.940.000

147

Phố Phùng Khắc Khoan

 

Từ phố Nguyễn Siêu đến phố Nguyễn Biểu

4.900.000

3.920.000

2.940.000

148

Phố Trần Quang Khải (A2 cũ)

 

Từ phố Nguyễn Đức Cảnh đến đường phố Duyên Hải (B4)

4.800.000

3.840.000

2.880.000

149

Phố Trần Đại Nghĩa (A3 cũ)

 

Từ phố Trần Đặng đến ngã ba giao với đường Điện Biên

5.500.000

4.400.000

3.300.000

150

Đường Nguyễn Khuyến (Đường Bổ Ô)

 

Từ đường Nhạc Sơn đến Phố Trần Đại Nghĩa

5.500.000

4.400.000

3.300.000

151

Ngõ Nhạc Sơn cũ

 

Từ đường Nhạc Sơn đến hết số nhà 033

3.200.000

2.560.000

1.920.000

152

 

Đoạn còn lại (Từ hết số nhà 031 đến số nhà 007)

2.400.000

1.920.000

1.440.000

153

Đường bờ sông T1

 

Từ đường Duyên Hải đến khu thương mại Kim Thành

7.700.000

6.160.000

4.620.000

154

Đường T2

 

Đoạn nối từ đường Duyên Hải đến đường T1 giáp đất công ty Thiên Hoà An

6.000.000

4.800.000

3.600.000

155

Phố Nguyễn An Ninh

 

Từ đường Điện Biên đến cuối đường Nhạc Sơn (Công ty môi trường đô thị)

7.500.000

6.000.000

4.500.000

156

Phố Nguyễn Văn Huyên

 

Từ phố Nguyễn An Ninh đến phố Trừ Văn Thố

7.500.000

6.000.000

4.500.000

157

Phố Ngô Đức Kế

 

Từ phố Trừ Văn Thố đến giáp phường Kim Tân

7.500.000

6.000.000

4.500.000

158

Phố Phan Kế Toại

 

Từ phố Nguyễn An Ninh đến hết phố Nguyễn Văn Huyên

7.500.000

6.000.000

4.500.000

159

Phố Phan Trọng Tuệ

 

Từ phố Nguyễn An Ninh đến đường Điện Biên

7.500.000

6.000.000

4.500.000

160

Phố Trừ Văn Thố

 

Từ phố Nguyễn An Ninh đến đường Điện Biên

7.500.000

6.000.000

4.500.000

161

Các đường còn lại thuộc Hồ số 6

 

Các đường còn lại

7.500.000

6.000.000

4.500.000

162

Phố Trần Quốc Hoàn

 

Từ phố Trần Đặng đến đường Điện Biên

5.500.000

4.400.000

3.300.000

163

Phố Nguyễn Khang

 

Từ Đoàn nghệ thuật dân tộc (Đường T4 - Hồ Đài phát thanh) đến phố Nguyễn Huy Tưởng

5.500.000

4.400.000

3.300.000

164

 

Từ phố Nguyễn Huy Tưởng đến phố Trần Đặng

3.300.000

2.640.000

1.980.000

165

Phố Trần Duy Hưng

 

Từ ngã tư Nguyễn Khuyến đến đường Điện Biên

5.500.000

4.400.000

3.300.000

166

Phố Nguyễn Huy Tưởng

 

Từ phố Trần Duy Hưng đến phố Nguyễn Khang

5.500.000

4.400.000

3.300.000

167

Các đường còn lại thuộc hồ Đài phát thanh truyền hình (cũ)

 

Các đường còn lại

5.000.000

4.000.000

3.000.000

168

Phố Trần Tế Xương

 

Từ phố Nguyễn Khuyến đến phố Ngô Tất Tố

5.000.000

4.000.000

3.000.000

169

Phố Ngô Tất Tố

 

Từ phố Trần Quốc Hoàn đến đường Nhạc Sơn

5.000.000

4.000.000

3.000.000

170

Phố Tô Hiến Thành

 

Từ đường Điện Biên đến phố Trần Quang Khải

5.000.000

4.000.000

3.000.000

171

Phố Trần Đặng

 

Từ đường Điện Biên đến Nguyễn Khuyến

5.000.000

4.000.000

3.000.000

172

Đường ngõ xóm tổ 19A

 

Khu vực phía sau làn dân cư Nguyễn Khuyến đến đồi trung tâm giáo dục thường xuyên

2.000.000

1.600.000

1.200.000

173

Đường ngõ xóm tổ 21

 

Khu vực phía sau làn dân cư phố Nguyễn An Ninh giáp chân đồi Nhạc Sơn tổ 21

1.400.000

1.120.000

840.000

174

Đường M4 (doanh nghiệp Phùng Minh)

 

Từ phố Lương Khánh Thiện đến phố Lê Hồng Phong

3.500.000

2.800.000

2.100.000

175

Các tuyến đường trong khu du lịch sinh thái Minh Hải

3.500.000

2.800.000

2.100.000

176

Các ngõ còn lại trên địa bàn phường

1.400.000

1.120.000

840.000

1.4

PHƯỜNG CỐC LẾU

 

 

 

177

Đường Hoàng Liên

 

Từ cầu Cốc Lếu đến đường Nhạc Sơn

26.000.000

20.800.000

15.600.000

178

 

Từ đường Nhạc Sơn đến phố Phan Chu Trinh

26.000.000

20.800.000

15.600.000

179

 

Từ phố Phan Chu Trinh đến phố Lê Quý Đôn

24.000.000

19.200.000

14.400.000

180

Đường Nhạc Sơn

 

Từ đường Hoàng Liên đến Phố Hoàng Văn Thụ

17.000.000

13.600.000

10.200.000

181

 

Từ phố Hoàng Văn Thụ đến Phố Phan Chu Trinh

12.000.000

9.600.000

7.200.000

182

 

Từ phố Phan Chu Trinh đến phố Trần Đăng Ninh

6.600.000

5.280.000

3.960.000

183

Đường Nhạc Sơn

 

Từ phố Trần Đăng Ninh đến phố Lê Quý Đôn

8.300.000

6.640.000

4.980.000

184

Đường An Dương Vương

 

Từ cầu Cốc Lếu đến phố Phan Huy Chú

36.400.000

29.120.000

21.840.000

185

 

Từ phố Phan Huy Chú đến giáp phường Kim Tân

42.000.000

33.600.000

25.200.000

186

Đường Ngô Quyền

 

Từ đường Hoàng Liên đến cống ф200

22.000.000

17.600.000

13.200.000

187

Đường N6

 

Từ Đường Ngô Quyền đến phố Soi Tiền

16.000.000

12.800.000

9.600.000

188

Ngõ Ngô Quyền

 

Từ đường Ngô Quyền đến giáp địa phận phường Kim Tân

6.000.000

4.800.000

3.600.000

189

Phố Cốc Lếu

 

Từ ngã 5 đến phố Kim Đồng

45.500.000

36.400.000

27.300.000

190

 

Từ Kim Đồng đến ngã 4 Lê Văn Tám - Nguyễn Trung Trực

36.000.000

28.800.000

21.600.000

191

 

Từ Nguyễn Trung Trực đến Hoàng Liên

34.200.000

27.360.000

20.520.000

192

Phố Hoà An

 

Từ phố Cốc Lếu đến phố Hồng Hà

45.500.000

36.400.000

27.300.000

193

Phố Hồng Hà

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Kim Chung

45.500.000

36.400.000

27.300.000

194

 

Từ phố Kim Chung đến phố Lê Văn Tám

34.200.000

27.360.000

20.520.000

195

 

Từ phố Lê Văn Tám đến phố Phan Huy Chú

28.500.000

22.800.000

17.100.000

196

 

Từ phố Phan Huy Chú đến phố Sơn Đạo

24.700.000

19.760.000

14.820.000

197

Ngõ Hồng Hà

 

Bao quanh chợ B Cốc Lếu

26.600.000

21.280.000

15.960.000

198

Ngõ Trạm điện Hồng Hà

 

Từ phố Hồng Hà đến đường An Dương Vương

4.900.000

3.920.000

2.940.000

199

Phố Sơn Tùng

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Cốc Lếu

41.400.000

33.120.000

24.840.000

200

 

Từ phố Cốc Lếu đến đường An Dương Vương

 20.000.000

16.000.000

12.000.000

201

Phố Kim Đồng

 

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

33.000.000

26.400.000

19.800.000

202

 

Từ phố Cốc Lếu đến phố Nguyễn Trung Trực

15.500.000

12.400.000

9.300.000

203

Phố Kim Chung

 

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

32.500.000

26.000.000

19.500.000

204

Phố Võ Thị Sáu

 

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

27.200.000

21.760.000

16.320.000

205

Phố Lý Tự Trọng

 

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

27.200.000

21.760.000

16.320.000

206

Phố Lê Văn Tám

 

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

23.800.000

19.040.000

14.280.000

207

Phố Trần Quốc Toản

 

Từ đường An Dương Vương đến phố Cốc Lếu

23.800.000

19.040.000

14.280.000

208

Phố Cao Bá Quát

 

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

20.400.000

16.320.000

12.240.000

209

Phố Tản Đà

 

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

20.400.000

16.320.000

12.240.000

210

Phố Nguyễn Công Trứ

 

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

20.400.000

16.320.000

12.240.000

211

Phố Phan Huy Chú

 

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

21.600.000

17.280.000

12.960.000

212

Phố Nguyễn Trung Trực

 

Từ phố Sơn Tùng đến phố Cốc Lếu

10.500.000

8.400.000

6.300.000

213

Phố Sơn Đạo

 

Từ đường An Dương Vương đến đường Hoàng Liên

25.000.000

20.000.000

15.000.000

214

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Hoàng Văn Thụ

10.500.000

8.400.000

6.300.000

215

 

Từ phố Hoàng Văn Thụ đến phố Phan Chu Trinh

8.400.000

6.720.000

5.040.000

216

Ngõ Sơn Đạo

 

Từ phố Sơn Đạo đến chân đồi Công ty giống cây trồng

3.000.000

2.400.000

1.800.000

217

Phố Soi Tiền

 

Từ đường Hồng Hà đến giáp địa phận phường Kim Tân

31.500.000

25.200.000

18.900.000

218

Phố Đinh Lễ

 

Từ đường Hoàng Liên đến đường An Dương Vương

42.000.000

33.600.000

25.200.000

219

Phố Lý Ông Trọng

 

Từ phố Soi Tiền đến đường An Dương Vương

19.800.000

15.840.000

11.880.000

220

Phố Mai Hắc Đế

 

Từ phố Soi Tiền đến đường An Dương Vương

19.800.000

15.840.000

11.880.000

221

Phố Lê Quý Đôn

 

Từ đường Hoàng Liên đến đường Nhạc Sơn

13.500.000

10.800.000

8.100.000

222

Ngõ 74 - Lê Quý Đôn

 

Ngõ đất công ty TNHH Phượng Anh

4.000.000

3.200.000

2.400.000

223

Phố Nghĩa Đô

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Hoàng Văn Thụ

8.400.000

6.720.000

5.040.000

224

Phố Phan Chu Trinh

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Hoàng Văn Thụ

10.800.000

8.640.000

6.480.000

225

 

Từ phố Hoàng Văn Thụ đến đường Nhạc Sơn

7.600.000

6.080.000

4.560.000

226

Phố Tán Thuật

 

Từ phố Hoàng Hoa Thám đến phố Nghĩa Đô

9.500.000

7.600.000

5.700.000

227

 

Từ phố Nghĩa Đô đến đến trường mần non Hoa Mai

8.000.000

6.400.000

4.800.000

228

 

Từ đường Hoàng Liên đến số nhà 032 (phố Tán Thuật)

6.300.000

5.040.000

3.780.000

229

Phố Hoàng Văn Thụ

 

Từ đường Nhạc Sơn đến phố Trần Đăng Ninh

10.000.000

8.000.000

6.000.000

230

Ngõ 116 đường Hoàng Văn Thụ

 

Từ Hoàng Văn Thụ đến Đặng Trần Côn

5.000.000

4.000.000

3.000.000

231

 

Từ số nhà 002 (ngõ 116) đến hết đường

3.000.000

2.400.000

1.800.000

232

Phố Hoàng Hoa Thám

 

Từ phố Hoàng Văn Thụ đến phố Phan Chu Trinh

10.000.000

8.000.000

6.000.000

233

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Hoàng Văn Thụ

10.800.000

8.640.000

6.480.000

234

Lương Văn Can

 

Từ phố Hoàng Văn Thụ đến phố Đặng Trần Côn

7.200.000

5.760.000

4.320.000

235

 

Từ phố Đặng Trần Côn đến phố Sơn Đạo

7.200.000

5.760.000

4.320.000

236

Phố Trần Đăng Ninh

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Hoàng Văn Thụ

10.500.000

8.400.000

6.300.000

237

 

Từ phố Hoàng Văn Thụ đến đường Nhạc Sơn

8.400.000

6.720.000

5.040.000

238

Ngõ 158 đường Trần Đăng Ninh

 

Từ đường Trần Đăng Ninh đến lõi Hồng Ngọc

3.000.000

2.400.000

1.800.000

239

Phố Nguyễn Bỉnh Khiêm

 

Từ đường Nhạc Sơn đến phố Lê Quý Đôn

7.200.000

5.760.000

4.320.000

240

Phố Đoàn Thị Điểm

 

Từ đường Nhạc Sơn đến Phố Đặng Trần Côn

7.200.000

5.760.000

4.320.000

241

Phố Đặng Trần Côn

 

Từ phố Trần Đăng Ninh đến phố Lê Quý Đôn

7.200.000

5.760.000

4.320.000

242

 

Từ phố Phan Chu Trinh đến phố Sơn Đạo

7.200.000

5.760.000

4.320.000

243

Ngõ Đặng Trần Côn

 

Từ phố Đặng Trần Côn đến hết đường

4.000.000

3.200.000

2.400.000

244

 

Từ Đặng Trần Côn đến Sơn Đạo

3.000.000

2.400.000

1.800.000

245

Ngõ Thái Sơn

 

Từ phố Đặng Trần Côn đến hết đất Thái Sơn

3.400.000

2.720.000

2.040.000

246

Đường vào UBND phường

 

Từ đường Hoàng Liên đến Phố Hoàng Văn Thụ

10.000.000

8.000.000

6.000.000

247

 

Từ phố Phan Chu Trinh đến UBND phường Cốc Lếu

9.000.000

7.200.000

5.400.000

248

Phố Đặng Văn Ngữ

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Hoàng Hoa Thám

14.000.000

11.200.000

8.400.000

249

Đường lên đồi mưa Axít

 

Từ đường Nhạc Sơn đến Công ty xây lắp công trình Vũ Yến

3.000.000

2.400.000

1.800.000

250

Các đường thuộc khu vực dự án công ty TNHH xây dựng Thái Lào

6.000.000

4.800.000

3.600.000

251

Ngõ An Sinh

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Cốc Lếu

5.100.000

4.080.000

3.060.000

252

Ngõ Hoàng Liên

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Soi Tiền

8.400.000

6.720.000

5.040.000

253

Các ngõ còn lại trên địa bàn phường

2.000.000

1.600.000

1.200.000

1.5

PHƯỜNG KIM TÂN

 

 

 

254

Quốc lộ 4D

 

Từ đường Hoàng Liên (đầu cầu Kim Tân) đến lò mổ phố Bạch Đằng

8.000.000

6.400.000

4.800.000

255

 

Từ đường vào lò mổ đến hết địa phận phường Kim Tân

6.000.000

4.800.000

3.600.000

256

Đại lộ Trần Hưng Đạo

 

Đoạn từ ngã sáu đến cầu Bắc Cường

18.000.000

14.400.000

10.800.000

257

Ngã sáu

 

Các lô đất bao quanh ngã sáu

32.000.000

25.600.000

19.200.000

258

Đường Hoàng Liên

 

Từ phố Lê Quý Đôn đến cầu Kim Tân

24.500.000

19.600.000

14.700.000

259

Đường Nhạc Sơn

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Quang Minh

12.000.000

9.600.000

7.200.000

260

 

Từ phố Quang Minh đến phố Lê Quý Đôn

10.000.000

8.000.000

6.000.000

261

Đường Nhạc Sơn cũ

 

Đối diện dải cây xanh đường Nhạc Sơn

6.000.000

4.800.000

3.600.000

262

Đường An Dương Vương

 

Từ giáp địa phận phường Cốc Lếu đến cầu Phố Mới

39.000.000

31.200.000

23.400.000

263

 

Từ chân cầu Phố Mới đến phố Tráng A Pao

25.000.000

20.000.000

15.000.000

264

 

Từ phố Tráng A Pao đến Đường Ngô Quyền

17.000.000

13.600.000

10.200.000

265

Đường Ngô Quyền

 

Từ cống Ф200 đến phố Nguyễn Du

21.000.000

16.800.000

12.600.000

266

 

Từ phố Nguyễn Du đến phố Quy Hóa

16.000.000

12.800.000

9.600.000

267

 

Từ phố Quy Hoá đến phố Yết Kiêu

14.000.000

11.200.000

8.400.000

268

Đường Ngô Quyền kéo dài

 

 Từ đường Ngô Quyền đến cầu Ngòi Đum

12.000.000

9.600.000

7.200.000

269

Ngõ Ngô Quyền (tổ 34)

 

Từ giáp số nhà 429 đường Hoàng Liên đến đường Ngô Quyền

6.000.000

4.800.000

3.600.000

270

Ngõ sau đường An Dương Vương và đường Ngô Quyền tại tổ 54

 

Từ đường Ngô Quyền đến hết ngõ

2.000.000

1.600.000

1.200.000

271

Phố Soi Tiền

 

Từ giáp địa phận phường Cốc Lếu đến phố Nguyễn Du

30.000.000

24.000.000

18.000.000

272

 

Từ phố Nguyễn Du đến đường An Dương Vương

39.000.000

31.200.000

23.400.000

273

Phố Cao Lỗ

 

Từ phố Soi Tiền đến phố Lý Ông Trọng

21.000.000

16.800.000

12.600.000

274

Phố Lý Nam Đế

 

Từ phố Soi Tiền đến đường An Dương Vương

21.000.000

16.800.000

12.600.000

275

Phố Vạn Phúc

 

Từ phố Lê Đại Hành đến đường An Dương Vương kè sông Hồng) (2 bên giáp chân cầu phố mới)

8.000.000

6.400.000

4.800.000

276

 

Từ đường An Dương Vương đến phố Tráng A Pao

15.000.000

12.000.000

9.000.000

277

 

Từ phố Tráng A Pao đến phố Đoàn Khuê

10.000.000

8.000.000

6.000.000

278

Phố Tráng A Pao

 

Từ đường Ngô Quyền đến đường An Dương Vương

15.000.000

12.000.000

9.000.000

279

Phố Đoàn Khuê (Nhánh nối 5 cũ)

 

Từ đường Ngô Quyền đến phố Lê Đại Hành

6.000.000

4.800.000

3.600.000

280

Phố Đoàn Khuê

 

Từ đường Ngô Quyền đến đường An Dương Vương

10.000.000

8.000.000

6.000.000

281

Phố Ngòi Đum

 

Từ phố Yết Kiêu đến đường Ngô Quyền kéo dài

6.900.000

5.520.000

4.140.000

282

Phố Chu Huy Mân (đường NB1)

 

Trong khu dân cư Chiến Thắng

6.900.000

5.520.000

4.140.000

283

Đường N9

 

Từ đường An Dương Vương đến cầu Ngòi Đum 2

13.000.000

10.400.000

7.800.000

284

Các đường thuộc khu dân cư Chiến Thắng

 

Các đường còn lại thuộc dự án khu dân cư chiến Thắng

6.900.000

5.520.000

4.140.000

285

Phố Tạ Đình Đề

 

Từ Yết Kiêu đến Ngô Quyền Kéo dài

7.000.000

5.600.000

4.200.000

286

Phố Yết Kiêu

 

Từ ngã sáu đến đường Ngô Quyền

8.000.000

6.400.000

4.800.000

287

Phố Yết Kiêu kéo dài

 

Từ đường An Dương Vương đến đường C1 (quy hoạch)

7.000.000

5.600.000

4.200.000

288

Phố Lý Công Uẩn

 

Từ Ngã Sáu đến phố Quy Hóa

15.000.000

12.000.000

9.000.000

289

 

Từ phố Quy Hóa đến phố Nguyễn Du

21.000.000

16.800.000

12.600.000

290

 

Từ phố Nguyễn Du đến đường Ngô Quyền

30.000.000

24.000.000

18.000.000

291

Phố Nguyễn Du

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Lý Công Uẩn

30.000.000

24.000.000

18.000.000

292

 

Từ phố Lý Công Uẩn đến phố Soi Tiền

21.000.000

16.800.000

12.600.000

293

Đường bao quanh chợ Nguyễn Du

 

Từ phố Lý Công Uẩn đến hết đường bao quanh chợ

18.000.000

14.400.000

10.800.000

294

Nối đường Ngô Quyền đến đường bao chợ Nguyễn Du

 

Đoạn sau làn dân cư đường Ngô Quyền

18.000.000

14.400.000

10.800.000

295

Phố Lê Lai

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Lý Công Uẩn

12.000.000

9.600.000

7.200.000

296

 

Từ Lý Công Uẩn đến đường Ngô Quyền

11.000.000

8.800.000

6.600.000

297

Phố Hàm Tử

 

Từ phố Lê Lai đến phố Vạn Hoa (sau trường THCS Kim Tân)

8.000.000

6.400.000

4.800.000

298

Phố Phú Bình

 

Từ phố Lý Đạo Thành đến phố Lê Lai

12.000.000

9.600.000

7.200.000

299

Phố Vạn Hoa

 

Từ Đường Ngô Quyền đến phố Lý Công Uẩn

9.000.000

7.200.000

5.400.000

300

Phố Chu Văn An

 

Từ phố Nguyễn Du đến phố Lý Đạo Thành

12.000.000

9.600.000

7.200.000

301

Phố Kim Thành

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Tuệ Tĩnh

12.000.000

9.600.000

7.200.000

302

 

Từ đường Hoàng Liên đến ban QLDA 661 và các nhánh xung quanh

5.000.000

4.000.000

3.000.000

303

Phố Tuệ Tĩnh

 

Từ phố Hàm Nghi đến phố Mường Than

11.000.000

8.800.000

6.600.000

304

Phố Xuân Diệu

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Hàm Nghi

8.500.000

6.800.000

5.100.000

305

Phố Him Lam

 

Giữa đường Hoàng Liên với phố Trần Bình Trọng (gần khu chi nhánh NH nông nghiệp Kim Tân)

7.500.000

6.000.000

4.500.000

306

Phố Trần Bình Trọng

 

Từ phố Xuân Diệu đến phố Kim Thành

8.500.000

6.800.000

5.100.000

307

 

Từ phố Kim Thành đến phố Hàm Nghi

8.500.000

6.800.000

5.100.000

308

Phố Lý Đạo Thành

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Lý Công Uẩn

16.000.000

12.800.000

9.600.000

309

 

Từ phố Lý Công Uẩn đến phố Quy Hóa

12.000.000

9.600.000

7.200.000

310

Phố Quy Hoá

 

Từ đường Hoàng Liên đến phố Lý Công Uẩn

24.000.000

19.200.000

14.400.000

311

 

Từ phố Lý Công Uẩn đến đường An Dương Vương

22.000.000

17.600.000

13.200.000

312

Ngõ Quy Hóa

 

Từ phố Quy Hóa đến số nhà 035 ngõ Quy Hóa

6.000.000

4.800.000

3.600.000

313

Phố Lê Đại Hành

 

Từ phố Quy Hóa đến phố Yết Kiêu

8.000.000

6.400.000

4.800.000

314

Ngõ Lê Đại Hành

 

Từ đường Lê Đại Hành đến giáp trường Nội trú (tổ 51)

5.000.000

4.000.000

3.000.000

315

Phố Ngọc Hồi

 

Từ phố Lê Đại Hành đến đường Ngô Quyền (giáp đường Quy Hóa)

7.000.000

5.600.000

4.200.000

316

Đường nối số 2

 

Từ đường Ngô Quyền đến đường An Dương Vương

7.000.000

5.600.000

4.200.000

317

Đường nối số 3

 

Từ đường Ngô Quyền đến phố Lê Đại Hành

7.000.000

5.600.000

4.200.000

318

Phố Lê Thanh Nghị

 

Từ phố Lê Đại Hành đến đường Ngô Quyền

7.000.000

5.600.000

4.200.000

319

Phố Quang Minh

 

Từ đường Nhạc Sơn đến phố Trung Đô

10.000.000

8.000.000

6.000.000

320

Phố Mường Than

 

Từ đường Nhạc Sơn đến Lý Công Uẩn

10.000.000

8.000.000

6.000.000

321

 

Từ phố Lý Công Uẩn đến trường Nội trú

9.000.000

7.200.000

5.400.000

322

Ngõ Mường Than

 

Từ phố Mường Than đến phố Bà Triệu

6.300.000

5.040.000

3.780.000

323

Ngõ xưởng in

 

Từ phố Mường Than đến Doanh nghiệp Hoàng Sơn

5.500.000

4.400.000

3.300.000

324

Ngõ Trường Nội Trú

 

Từ phố Mường Than đến phố Quy Hoá

3.000.000

2.400.000

1.800.000

325

Phố Kim Hoa

 

Từ phố An Phú đến phố Trung Đô

10.000.000

8.000.000

6.000.000

326

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

56/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế công tác thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 63/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.