Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung khoản 3, mục IV Phần A Danh mục về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản pháp luật liên quan. Quyết định có hiệu lực từ ngày 23/12/2019 và áp dụng thực hiện từ ngày 11/11/2019.

文号56/2019/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Tây Ninh
签署人Nguyễn Văn Út — Phó Chủ tịch
更新12/07/2026
行业Tài Chính
领域Ngân Sách Nhà Nước
发布日期11/12/2019
生效日期23/12/2019
失效日期20/08/2020
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản pháp luật liên quan. Quyết định có hiệu lực từ ngày 23/12/2019 và áp dụng thực hiện từ ngày 11/11/2019.

要点

  • Sửa đổi, bổ sung khoản 3, mục IV Phần A Danh mục về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
  • Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn việc tổ chức thu phí, lệ phí; kiểm tra chế độ thu, nộp và sử dụng đối với các cấp theo quy định

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về chi phí cho các tổ chức, cá nhân phải thực hiện quy định mới.

❓ 常见问题

Quyết định này áp dụng từ ngày nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/12/2019 và được áp dụng thực hiện từ ngày 11/11/2019.

Sở Tài chính sẽ làm gì theo Quyết định này?

Sở Tài chính sẽ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn việc tổ chức thu phí, lệ phí và kiểm tra chế độ thu, nộp và sử dụng đối với các cấp theo quy định.

Đối tượng nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này dựa trên cơ sở pháp lý nào?

Quyết định được căn cứ vào Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Ngân sách nhà nước, Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 250/2016/TT-BTC, Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND và Công văn số 6907/UBND-THKSTTHC.

Quyết định này sửa đổi, bổ sung mức thu phí như thế nào?

Quyết định sửa đổi, bổ sung khoản 3, mục IV Phần A Danh mục về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An theo danh mục đính kèm.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về sửa đổi, bổ sung khoản 3, mục IV Phần A Danh mục về mức

 thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh

Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND

ngày 19/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 29/10/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung khoản 3, mục IV Phần A mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của HĐND tỉnh;

Căn cứ Công văn số 6907/UBND-THKSTTHC ngày 06/12/2019 của UBND tỉnh về việc ủy quyền điều hành, xử lý công việc của UBND tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 4238/TTr-STC ngày 29/11/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, mục IV Phần A Danh mục về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

(chi tiết theo danh mục đính kèm)

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn việc tổ chức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; kiểm tra chế độ thu, nộp và sử dụng đối với các cấp theo quy định.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/12/2019 và được áp dụng thực hiện từ ngày 11/11/2019.

Quyết định này là một bộ phận không tách rời của Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của UBND tỉnh ban hành danh mục về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

56/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung khoản 3, mục IV Phần A Danh mục về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。