Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc tỉnh Gia Lai trong năm học 2023-2024, áp dụng cho trẻ em, học sinh và học viên tại các cơ sở giáo dục công lập. Mức học phí được phân biệt theo khu vực xã, phường, thị trấn và có điều chỉnh khi tổ chức dạy học trực tuyến.
适用范围
Trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông và học viên học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên của các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Gia Lai; các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Gia Lai quản lý; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
要点
- Trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông và học viên tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Gia Lai → được thu học phí theo mức quy định: 66.000 - 115.000 đồng/tháng/trẻ em/học sinh, tùy khu vực xã, phường, thị trấn.
- Trong trường hợp tổ chức dạy học trực tuyến, mức học phí đối với cơ sở giáo dục phổ thông công lập bằng 75% mức học phí quy định; không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học.
- Mức học phí áp dụng cho các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực I, II, III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và Quyết định số 612/QĐ-UBDT của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban dân tộc.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai → tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; các cơ quan, tổ chức liên quan → giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2024.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về học phí cho phụ huynh và học sinh, đặc biệt là ở các xã, phường, thị trấn có mức thu thấp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc tổ chức dạy học trực tuyến do chi phí phát sinh.
❓ 常见问题
Mức học phí bao nhiêu?
Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập thuộc tỉnh Gia Lai năm học 2023-2024 là từ 50.000 đến 115.000 đồng/tháng/trẻ em/học sinh, tùy khu vực xã, phường, thị trấn.
Trường hợp dạy học trực tuyến có thu học phí không?
Trong trường hợp tổ chức dạy học trực tuyến, mức học phí đối với cơ sở giáo dục phổ thông công lập bằng 75% mức học phí quy định; không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học.
Nghị quyết này áp dụng cho những đối tượng nào?
Nghị quyết này áp dụng cho trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông và học viên tại các cơ sở giáo dục thường xuyên của các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Gia Lai.
Mức thu học phí có thay đổi theo khu vực không?
Có, mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập thuộc tỉnh Gia Lai được phân biệt theo khu vực xã, phường, thị trấn.
Nghị quyết này có hiệu lực đến khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2024.
全文
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông công lập thuộc tỉnh Gia Lai năm học 2023 - 2024
-----------------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 1502/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc tỉnh Gia Lai năm học 2023 - 2024; Báo cáo thẩm tra số 115/BC-BVHXH ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc tỉnh Gia Lai năm học 2023 - 2024.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông và học viên học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên của các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc tỉnh Gia Lai quản lý.
b) Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc tỉnh Gia Lai quản lý.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức học phí
1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập:
|
STT
|
Nội dung
|
Mức thu học phí (Đơn vị: đồng/trẻ em/tháng hoặc đồng/học sinh/tháng) |
||||
|
Các xã, phường, thị trấn không có trong Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 |
Xã khu vực I |
Xã khu vực II |
Xã khu vực III |
|
||
|
1 |
Mầm non |
66.000 |
60.000 |
55.000 |
50.000 |
|
|
2 |
Trung học cơ sở |
66.000 |
60.000 |
55.000 |
50.000 |
|
|
2 |
Trung học phổ thông |
115.000 |
110.000 |
105.000 |
100.000 |
|
Xã khu vực I, II, III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
2. Trong trường hợp học trực tuyến (học online), mức học phí đối với cơ sở giáo dục phổ thông công lập bằng 75% mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này. Không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ Mười ba thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2024./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。