Nghị quyết số 56/2023/NQ-HĐND Quy định về thu học phí năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Nghị quyết số 56/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí năm học 2023-2024 cho các cơ sở giáo dục công lập tại tỉnh Quảng Bình, đồng thời không thu học phí đối với trẻ em mầm non và học sinh phổ thông công lập. Mức học phí được chia theo vùng thành thị, nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi. Nghị quyết có hiệu lực từ 12/10/2023 đến hết 31/7/2024.

文号56/2023/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Quảng Trị
签署人Trần Hải Châu — Chủ tịch
更新06/07/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Chưa Phân Loại
发布日期02/10/2023
生效日期12/10/2023
失效日期01/08/2024
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 56/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí năm học 2023-2024 cho các cơ sở giáo dục công lập tại tỉnh Quảng Bình, đồng thời không thu học phí đối với trẻ em mầm non và học sinh phổ thông công lập. Mức học phí được chia theo vùng thành thị, nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi. Nghị quyết có hiệu lực từ 12/10/2023 đến hết 31/7/2024.

适用范围

Trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông công lập; cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; các cơ quan, đơn vị có liên quan.

要点

  • Trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên không phải nộp học phí năm học 2023-2024.
  • Mức thu học phí năm học 2023-2024: 300 nghìn đồng/tháng cho trẻ em mầm non và học sinh trung học cơ sở ở thành thị, 100 nghìn đồng/tháng cho trẻ em mầm non và học sinh trung học cơ sở ở nông thôn, 50 nghìn đồng/tháng cho trẻ em mầm non và học sinh trung học cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.
  • Trẻ em, học sinh, học viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển không phải nộp học phí cả năm học 2023-2024 (9 tháng).
  • Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 30% số học phí không thu để chi hoạt động.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ 12/10/2023 đến hết 31/7/2024.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về kinh tế cho phụ huynh và học sinh, đặc biệt là đối với trẻ em mầm non và học sinh phổ thông công lập ở vùng khó khăn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương do việc hỗ trợ 30% số học phí không thu.

❓ 常见问题

Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông công lập có phải nộp học phí năm học 2023-2024?

Không, trẻ em mầm non và học sinh phổ thông công lập không phải nộp học phí năm học 2023-2024.

Mức thu học phí cho trẻ em mầm non và học sinh trung học cơ sở ở thành thị là bao nhiêu?

Mức thu học phí cho trẻ em mầm non và học sinh trung học cơ sở ở thành thị là 300 nghìn đồng/tháng.

Các cơ sở giáo dục được hỗ trợ bao nhiêu phần trăm số học phí không thu?

Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 30% số học phí không thu để chi hoạt động.

Nghị quyết này có hiệu lực đến khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ 12/10/2023 đến hết 31/7/2024.

Trẻ em, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới và miền núi có phải nộp học phí cả năm học 2023-2024?

Không, trẻ em, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới và miền núi không phải nộp học phí cả năm học 2023-2024 (9 tháng).

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

Số: 56/2023/NQ-HĐND

Quảng Bình, ngày 02 tháng 10 năm 2023

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định về học phí năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

_______________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 11

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 1924/TTr-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định về học phí năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về học phí năm học 2023 - 2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; quy định không thu học phí đối với trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và hỗ trợ kinh phí thường xuyên cho các cơ sở giáo dục do giảm thu từ nguồn học phí.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

2. Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

3. Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Điều 3. Mức thu học phí năm học 2023 - 2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; quy định không thu học phí đối với trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông

1. Mức thu học phí năm học 2023-2024

Đơn vị: nghìn đồng/trẻ, học sinh/tháng

Vùng

Mầm non

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

Thành thị

300

300

300

Nông thôn

100

100

200

Đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển

50

50

100

Trong trường hợp học trực tuyến thì mức thu học phí bằng 80% mức học phí theo từng cấp học được quy định tại Nghị quyết này.

2. Quy định về vùng

a) Vùng thành thị: bao gồm các phường thuộc Thành phố Đồng Hới, các phường thuộc Thị xã Ba Đồn.

b) Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển: bao gồm các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

c) Vùng nông thôn: các xã, thị trấn còn lại.

Các cơ sở giáo dục căn cứ nơi thường trú theo quy định hiện hành của bản thân trẻ, học sinh, học viên để xác định vùng và mức thu học phí đối với đối tượng phải nộp học phí theo quy định. Trường hợp trẻ, học sinh, học viên có nơi thường trú không thuộc tỉnh Quảng Bình thì căn cứ vào địa bàn cơ sở giáo dục để xác định mức thu học phí.

3. Quy định nội dung không thu học phí và hỗ trợ kinh phí thường xuyên cho các cơ sở giáo dục do giảm thu từ nguồn học phí.

a) Không thu học phí học kỳ I năm học 2023 - 2024 (04 tháng) đối với trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Riêng đối với trẻ em, học sinh, học viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển theo quyết định của cấp có thẩm quyền không thu học phí cả năm học 2023 - 2024 (09 tháng).

b) Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 30% số học phí không thu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này (sau khi đã trừ nguồn dự phòng cải cách tiền lương) để chi hoạt động.

c) Nguồn kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh được lấy từ nguồn sự nghiệp giáo dục thuộc ngân sách tỉnh năm 2023, năm 2024.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 12 tháng 10 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2024./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục KT văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các ban của HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Báo Quảng Bình, Đài PT-TH Quảng Bình;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Trần Hải Châu

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

本文件暂无关联图。