Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND quy định số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành phố Hà Nội. Quy định áp dụng từ ngày 1/1/2010 và thay thế các quyết định trước đây.

文号57/2010/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Hà Nội
签署人Nguyễn Thế Thảo — Chủ tịch
更新23/07/2026
行业Nội Vụ
领域Chưa Phân Loại
发布日期17/12/2010
生效日期27/12/2010
失效日期17/09/2020
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND quy định số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành phố Hà Nội. Quy định áp dụng từ ngày 1/1/2010 và thay thế các quyết định trước đây.

适用范围

Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành phố Hà Nội

要点

  • Xã, phường, thị trấn loại 1: Số lượng cán bộ, công chức tối đa 25 người;
  • Xã, phường, thị trấn loại 2: Số lượng cán bộ, công chức tối đa 23 người;
  • Xã, phường, thị trấn loại 3: Số lượng cán bộ, công chức tối đa 21 người;
  • Cán bộ xã, phường, thị trấn có các chức vụ như Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, v.v.;
  • Công chức xã, phường, thị trấn có các chức danh như Chỉ huy trưởng quân sự, Trưởng Công an xã (nơi chưa tổ chức lực lượng công an chính quy), Văn phòng – Thống kê, Tư pháp – Hộ tịch, Tài chính – Kế toán, v.v.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Đảm bảo số lượng và chất lượng cán bộ, công chức phù hợp với yêu cầu quản lý hành chính;
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc bố trí nhân sự cho các đơn vị có số lượng cán bộ ít hơn so với quy định.

❓ 常见问题

Số lượng tối đa của cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn loại 1 là bao nhiêu?

Số lượng tối đa của cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn loại 1 là 25 người.

Công chức xã, phường, thị trấn có những chức danh nào?

Công chức xã, phường, thị trấn có các chức danh như Chỉ huy trưởng quân sự, Trưởng Công an xã (nơi chưa tổ chức lực lượng công an chính quy), Văn phòng – Thống kê, Tư pháp – Hộ tịch, Tài chính – Kế toán, v.v.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này áp dụng kể từ ngày 1/1/2010.

Có bao nhiêu loại xã, phường, thị trấn được quy định trong quyết định này?

Có ba loại xã, phường, thị trấn được quy định: loại 1, loại 2 và loại 3.

Chế độ tiền lương của cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn như thế nào?

Thực hiện theo quy định tại Mục 2, Mục 3, Chương II Nghị định 92/2009/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH.

全文

 

QUYẾT ĐỊNH

 Về việc  quy định số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ và Thông tư số 05/2006/TT-BNV ngày 30/5/2006 của Bộ Nội vụ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định số lượng, chức vụ, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành phố Hà Nội như sau:

1. Số lượng cán bộ, công chức theo phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn:

1.1. Xã, phường, thị trấn loại 1: Số lượng cán bộ, công chức tối đa 25 người;

1.2. Xã, phường, thị trấn loại 2: Số lượng cán bộ, công chức tối đa 23 người;

1.3. Xã, phường, thị trấn loại 3: Số lượng cán bộ, công chức tối đa 21 người.

2. Chức vụ, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn

2.1. Cán bộ xã, phường, thị trấn có các chức vụ sau đây:

2.1.1. Bí thư Đảng ủy;

2.1.2. Phó Bí thư Đảng ủy;

2.1.3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

2.1.4. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

2.1.5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

2.1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

2.1.7. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;

2.1.8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

2.1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

2.1.10. Chủ tịch Hội Nông dân;

2.1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

2.2. Công chức xã, phường, thị trấn có các chức danh sau đây:

2.2.1. Chỉ huy trưởng quân sự;

2.2.2. Trưởng Công an xã (nơi chưa tổ chức lực lượng công an chính quy);

2.2.3. Văn phòng – Thống kê;

2.2.4. Tư pháp – Hộ tịch;

2.2.5. Tài chính – Kế toán;

2.2.6. Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);

2.2.7. Văn hóa – Xã hội.

Điều 2. Chế độ tiền lương, phụ cấp và một số chế độ khác đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn

1. Thực hiện theo quy định tại Mục 2, Mục 3, Chương II Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.

2. Các tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn giải quyết theo quy định tại Điều 16, Chương IV, Nghị định 92/2009/NĐ-CP.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, Ngành khác có liên quan hướng dẫn thực hiện việc bố trí số lượng, chức danh, xếp lương, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo quy định tại Quyết định này và các quy định khác của pháp luật; tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp các cơ quan có liên quan hướng dẫn nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách; truy nộp bảo hiểm xã hội, hạch toán tiền lương, phụ cấp; tổng hợp nhu cầu kinh phí tăng thêm, báo cáo UBND Thành phố và các cấp theo quy định.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cùng Bảo hiểm xã hội Thành phố hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội và giải quyết tồn tại đối với cán bộ xã, phường, thị trấn theo quy định.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Các quy định về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2010.

3. Quyết định này thay thế các quy định trước đây về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn tại các Quyết định: Quyết định 1526/2004/QĐ-UB ngày 30/12/2004, Quyết định 2327/2006/QĐ-UB ngày 26/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tây trước đây về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Quyết định 196/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 và Quyết định số 28/2005/QĐ-UB ngày 03/3/2005 của UBND thành phố Hà Nội (cũ) về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 1
被其引用 1
57/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。