Quyết định số 57/ 2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định ban hành kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 của UBND tỉnh

Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định về hạn mức diện tích giao đất ở và công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn ao trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý đất đai.

Số hiệu57/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHà Tĩnh
Người kýĐặng Ngọc Sơn — Phó Chủ tịch
Cập nhật15/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐất Đai
Ngày ban hành29/12/2016
Ngày áp dụng08/01/2017
Ngày hết hiệu lực15/12/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định về hạn mức diện tích giao đất ở và công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn ao trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý đất đai.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước (Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh), Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân được phép công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn ao dựa trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
  • Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, diện tích đất ở được công nhận dựa trên các điều kiện cụ thể như đã hình thành thửa đất trên bản đồ 299 hoặc xác nhận của cộng đồng dân cư.
  • Diện tích đất ở được công nhận tối đa không vượt quá năm lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND.
  • Quyết định này áp dụng cho các trường hợp thửa đất đang sử dụng ổn định vào mục đích đất ở, không có tranh chấp về quyền sử dụng đất; trường hợp đang có tranh chấp chỉ được thực hiện sau khi đã giải quyết xong theo quy định của pháp luật.
  • Thửa đất có nguồn gốc trước ngày 18/12/1980 không có giấy tờ về quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện như đã hình thành thửa đất trên bản đồ 299 hoặc xác nhận của cộng đồng dân cư.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc công nhận diện tích đất ở cho người dân, nhất là đối với những thửa đất đã được sử dụng ổn định từ lâu.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho quá trình xác minh và công nhận diện tích đất ở nếu không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
  • Lợi ích: Người dân sẽ được công nhận diện tích đất ở phù hợp với thực tế sử dụng, tránh tình trạng bị thu hồi đất không công bằng.
  • Chi phí: Tăng thời gian và công sức cho các cơ quan nhà nước trong việc xác minh và công nhận diện tích đất ở.
  • Hạn chế quyền: Có thể hạn chế quyền của người dân khi thửa đất có nguồn gốc trước 18/12/1980 không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

❓ Câu hỏi thường gặp

Công nhận diện tích đất ở dựa trên những loại giấy tờ nào?

Diện tích đất ở được công nhận dựa trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

Diện tích đất ở tối đa được công nhận là bao nhiêu?

Diện tích đất ở được công nhận tối đa không vượt quá năm lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND.

Trường hợp thửa đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được công nhận diện tích đất ở như thế nào?

Trường hợp này, diện tích đất ở được công nhận dựa trên các điều kiện như đã hình thành thửa đất trên bản đồ 299 hoặc xác nhận của cộng đồng dân cư.

Diện tích đất ở được công nhận có giới hạn không?

Có, diện tích đất ở được công nhận tối đa không vượt quá năm lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2017.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 72/2014/QĐ-UBND NGÀY 24/10/2014 CỦA UBND TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2013;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 3415/STNMT-ĐKTK ngày 30/11/2016; kèm Báo cáo thẩm định số 341/BC-STP ngày 20/10/2016 và số 457/BC-STP ngày 30/11/2016 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định hạn mức diện tích giao đất ở, hạn mức diện tích giao đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn ao, hạn mức công nhận diện tích đất nông nghiệp do tự khai hoang và diện tích tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 của UBND tỉnh, như sau:

1. Bãi bỏ điểm d Khoản 2 Điều 4 quy định kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 của UBND tỉnh.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất ở có vườn ao:

1. Hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ:

a) Trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ có ghi rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất ở được công nhận thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013.

b) Trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ không ghi rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) nếu thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 thì diện tích đất ở được công nhận bằng 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 3 quy định kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 của UBND tỉnh nhưng diện tích đất ở được công nhận không vượt quá diện tích của thửa đất ghi trên bản đồ 299 hoặc diện tích của thửa đất đã được lập sổ bộ thuế hàng năm (đối với những nơi không còn bản đồ 299). Trường hợp diện tích thực tế của thửa đất đang sử dụng nhỏ hơn diện tích thửa đất ghi trên bản đồ 299 (hoặc diện tích của thửa đất đã được lập sổ bộ thuế hàng năm) và nhỏ hơn năm (05) lần hạn mức giao đất ở nêu trên thì diện tích đất ở được công nhận tối đa không vượt quá diện tích thực tế của thửa đất đang sử dụng.

c) Trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ không ghi rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) nếu thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 thì diện tích đất ở được công nhận như sau:

(Đơn vị tính: m2)

TT

Khu vực

Phân theo số lượng khẩu của mỗi hộ

Từ 4 khẩu trở xuống

Trên 4 khẩu

1

Khu vực đô thị

250

300

2

Khu vực nông thôn

 

 

2.1

Đối với các xã đồng bằng:

 

 

 

- Các vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ

250

300

 

- Các vị trí còn lại

350

450

2.2

Đối với các xã miền núi:

 

 

 

- Các vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ

350

450

 

- Các vị trí còn lại

550

600

2. Hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở mà người đang sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ:

a) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã hình thành, sử dụng trước ngày 18/12/1980 thì diện tích đất ở được công nhận bằng năm (05) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 3 quy định kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 của UBND tỉnh nhưng diện tích đất ở được công nhận không vượt quá diện tích của thửa đất ghi trên bản đồ 299 hoặc diện tích của thửa đất đã được lập sổ bộ thuế hàng năm (đối với những nơi không còn bản đồ 299). Trường hợp diện tích thực tế của thửa đất đang sử dụng nhỏ hơn diện tích thửa đất ghi trên bản đồ 299 (hoặc diện tích của thửa đất đã được lập sổ bộ thuế hàng năm) và nhỏ hơn năm (05) lần hạn mức giao đất ở nêu trên thì diện tích đất ở được công nhận tối đa không vượt quá diện tích thực tế thửa đất đang sử dụng.

b) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã hình thành, sử dụng ổn định từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được công nhận như quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.

c) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã hình thành, sử dụng ổn định kể từ ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được công nhận theo hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được quy định tại Khoản 2 Điều 3 quy định kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 của UBND tỉnh.

3. Việc công nhận diện tích đất ở tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện cho các trường hợp thửa đất đang sử dụng ổn định vào mục đích đất ở, không có tranh chấp về quyền sử dụng đất; trường hợp đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện sau khi đã giải quyết xong tranh chấp theo quy định của pháp luật. Không áp dụng công nhận đất ở đối với diện tích đất nhà nước đã thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng đã quản lý sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc đất đã được hiến, tặng, cho, chuyển quyền sử dụng đất vào mục đích khác không phải đất ở.

4. Thửa đất có nguồn sốc trước ngày 18/12/1980 không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đã hình thành thửa đất trên bản đồ 299, trên sổ mục kê lập theo bản đồ 299 được xác định đất ở (hoặc đất thổ cư) hoặc trên bản đồ 299 có ký hiệu chữ T.

b) Được cộng đồng dân cư tại nơi có thửa đất xác nhận thửa đất đã sử dụng làm đất ở trước ngày 18/12/1980”.

Điều 2. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 của UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2017.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

57/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 57/ 2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định ban hành kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 của UBND tỉnh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.