Quyết định số 57/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2018.
Scope of application
Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Key points
- Tổng hợp mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2018 và thay thế Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND.
- Cục thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam sẽ phải tuân thủ quy định mới về mức thu phí bảo vệ môi trường.
- Cục thuế tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường cần tăng cường công tác quản lý, giám sát để đảm bảo việc thực hiện đúng quy định.
❓ Frequently asked questions
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là bao nhiêu?
Mức thu phí bảo vệ môi trường được tổng hợp theo Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam, nhưng không có thông tin cụ thể về mức trong văn bản này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định số 57/2017/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2018 và thay thế Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Cục Thuế tỉnh sẽ phối hợp với cơ quan nào để quản lý thu phí bảo vệ môi trường?
Cục Thuế tỉnh sẽ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Quy định tại Quyết định này.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định số 57/2017/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Full text
| ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 57/2017/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nam, ngày 19 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
-------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo Điều 1 Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2.
Tổ chức thực hiện:
- Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Giao Cục thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Quy định tại Quyết định này và Quy định của Luật quản lý thuế.
Điều 3:
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.